Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 024 - Sở GD & ĐT Ninh Bình

pdf 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 08/04/2026 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 024 - Sở GD & ĐT Ninh Bình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 024 - Sở GD & ĐT Ninh Bình
 Trang 1/5 - Mã đề thi 024 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TỈNH NINH BÌNH 
(Đề thi gồm có 05 trang) 
ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA 
CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT 
NĂM HỌC 2016-2017 
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh hoc̣ 
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 
Câu 1: Quan hệ giữa hai loài sinh vật , trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có 
hại là mối quan hệ 
A. hội sinh. B. cộng sinh. C. hợp tác. D. ức chế - cảm nhiễm. 
Câu 2: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là 
A. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. 
B. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm. 
C. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. 
D. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. 
Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin 
được gọi là 
A. gen phân mảnh. B. vùng vận hành. C. đoạn intron. D. đoạn êxôn. 
Câu 4: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là 
A. môi trường trên cạn. B. môi trường nước. C. môi trường đất. D. môi trường sinh vật. 
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối? 
A. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. 
B. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. 
C. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. 
D. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. 
Câu 6: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật? 
A. Nuôi cấy mô. B. Cấy truyền phôi. 
C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). 
Câu 7: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là 
A. phân bố giới tính. B. tỉ lệ giới tính. C. tỉ lệ phân hoá. D. phân hoá giới tính. 
Câu 8: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? 
A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. 
B. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. 
C. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. 
D. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. 
Câu 9: Lưới thức ăn gồm 
Mã đề thi 024 
 Trang 2/5 - Mã đề thi 024 
A. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. 
B. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. 
C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. 
D. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. 
Câu 10: Loài người xuất hiện vào kỉ 
A. tam điệp. B. jura. C. đệ tứ. D. đệ tam. 
Câu 11: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là 
A. 5BU. B. Acridin. C. NMU. D. Cônsixin. 
Câu 12: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp 
nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiêṇ trước, loài nào xuất hiện sau? 
A. Hóa thạch. B. Cơ quan thoái hóa. 
C. Cơ quan tương đồng. D. Cơ quan tương tự. 
Câu 13: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về một bệnh do một trong 2 alen của một gen qui định. 
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ trên. Em hãy cho biết phát biểu nào 
dưới đây là đúng về phả hệ trên? 
A. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.14 và III.15 không mang gen gây bệnh là 7/18. 
B. Có 10 người trong phả hệ trên là biết chắc chắn kiểu gen. 
C. Có chắc chắn 6 người trong phả hệ trên là mang kiểu gen dị hợp tử. 
D. Xác suất để người thứ (15) mang alen gây bệnh là 2/4. 
Câu 14: Câu nào sai khi nói về NST giới tính ở người? 
A. Trong quá trình giảm phân I vào kì đầu vẫn có sự trao đổi chéo giữa các gen thuộc vùng tương đồng 
nằm ở vùng gần tâm động của NST X và Y. 
B. Sự hiểu biết về sự tiến hóa của các gen trên NST Y cũng tương tự như các gen trong ti thể. 
C. NST Y có vai trò quyết định giới tính, NST X mang cả các gen quy định liên quan về giới tính và 
gen quy định các tính trạng bình thường của cơ thể. 
D. Bình thường chỉ có một NST X hoạt động còn các NST X khác bị bất hoạt khi tế bào có từ 2 NST 
X trở lên. 
Câu 15: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn 
toàn so với alen a quy định thân thấp. Một quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 20%. 
Sau một thế hệ ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ 
84%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 
A. 
2
3
. B. 
1
2
. C. 
1
3
. D. 
3
5
. 
Câu 16: Sự kết hợp của giao tử nào dưới đây khi tham gia thụ tinh với giao tử bình thường hình thành 
nên hôị chứng Đao? 
A. 24A + XY. B. 24A + 2X. C. 24A + X. D. 23A + Y. 
Câu 17: Hai chị em sinh đôi cùng trứng. Người chị nhóm máu AB, thuận tay phải, người em là: 
A. Nam, nhóm máu AB, thuận tay phải. B. Nam, nhóm máu A, thuận tay phải. 
C. Nữ, nhóm máu AB, thuận tay phải. D. Nữ, nhóm máu B, thuận tay phải. 
Câu 18: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm 
dẫn tới diệt vong. Xét các nguvên nhân sau đây: 
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. 
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của 
môi trường. 
(3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái. 
(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
 Trang 3/5 - Mã đề thi 024 
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng? 
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. 
Câu 19: Trong các nhân tố sau, nhân tố nào đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa? 
(1) Đột biến. (2) Di-nhập gen. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên. 
(4) Chọn lọc tự nhiên. (5) Giao phối ngẫu nhiên. 
A. (1), (2), (3), (5). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (2), (5). 
Câu 20: Quá trình hình thành loài mới có thể theo những cơ chế cách ly khác nhau. Trong số đó vai trò 
của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về 
vai trò của cách ly địa lý? 
A. Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng cách ly sinh sản do sự ngăn cản quá trình 
gặp gỡ giữa các cá thể. 
B. Ngay cả trong những điều kiện địa lý như nhau, giữa các cá thể trong cùng một quần thể cũng có thể 
thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau, từ đó dẫn đến quá trình hình thành loài mới. 
C. Điều kiện địa lý khác biệt là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. 
D. Cách ly địa lý tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần 
thể. 
Câu 21: Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào? 
A. Nguồn sống của quần thể. B. Tỉ lệ sinh của quần thể. 
C. Tỉ lệ tử của quần thể. D. Sức chứa của môi trường. 
Câu 22: Cho một số hiện tượng sau: 
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. 
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. 
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. 
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn 
cho hoa của loài cây khác. 
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? 
A. (2), (3). B. (3), (4). C. (1), (4). D. (1), (2). 
Câu 23: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả 
sau: 
Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa 
F1 0,04 0,32 0,64 
F2 0,04 0,32 0,64 
F3 0,5 0,4 0,1 
F4 0,6 0,2 0,2 
F5 0,65 0,1 0,25 
Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng? 
(1)Tần số alen trội tăng dần qua các thế hệ. 
(2) Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội. 
(3) Thế hệ F1 và F2 quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. 
(4) Hiện tượng tự phối xảy ra từ thế hệ F3. 
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. 
Câu 24: Những tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng? 
A. Giao tử bất thường dạng n + 1. 
B. Giao tử bất thường dạng n – 1. 
C. Các tế bào sinh tinh, sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng. 
D. Tế bào bình thường lưỡng bội. 
Câu 25: Theo định luật Hacđi-Van bec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây ở trạng thái cân 
bằng di truyền? 
 (1) 0,4 :0,2 :0,4AA Aa aa . (2) 0,25 :0,5 :0,25AA Aa aa . 
 (3) 0,7 :0,3AA aa . (4) 0,49 :0,42 :0,09 .AA Aa aa (5) 100%AA . 
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. 
Câu 26: Cho các phát biểu sau về sinh vật nhân thực: 
(1) Chiều dài mARN sơ khai tương ứng đúng chiều dài gen mã hóa tương ứng. 
(2) Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. 
 Trang 4/5 - Mã đề thi 024 
(3) Nhiều chuỗi polipeptit có thể tổng hợp từ một phân tử mARN trưởng thành duy nhất. 
(4) Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều riboxom. 
Số phát biểu đúng là? 
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. 
Câu 27: Một gen gồm 2 alen A và a, người ta thấy trong quần thể có 5 kiểu gen bình thường khác nhau 
chứa 2 alen nói trên. Tính trạng do gen này quy định tuân theo quy luật di truyền nào? 
A. Quy luật của Menđen. 
B. Di truyền tế bào chất. 
C. Trội trung gian. 
D. Di truyền liên kết giới tính. 
Câu 28: Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb). Trường hợp nào sau đây không thể tạo ra 4 loại giao tử 
với tỷ lệ bằng nhau? 
A. 3 tế bào sinh tinh giảm phân đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kỳ. 
B. Cơ thể trên khi giảm phân có phân li độc lập. 
C. Một tế bào sinh tinh của cơ thể trên khi giảm phân có hoán vị gen với tần số bất kì. 
D. Một tế bào sinh tinh giảm phân có phân li độc lập. 
Câu 29: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi ? 
(1) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh. 
(2) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. 
(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng. 
(4) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn. 
(5) Cá ép sống bám trên cá lớn. 
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. 
Câu 30: Cho các phát biểu sau: 
(1) mARN được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở riboxom. 
(2) Loại ARN trong cơ thể bền vững nhất là mARN. 
(3) Tất cả các ADN dạng sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã. 
(4) tARN có chức năng kết hợp với protein tạo nên riboxom. 
(5) Phân tử mARN và tARN đều có cấu trúc mạch kép. 
Số phát biểu đúng là: 
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. 
Câu 31: Muốn phân biệt hai tính trạng nào đó là do hai gen liên kết hoàn toàn quy định hay chỉ do tác 
động đa hiệu của một gen người ta cần tiến hành 
A. lai phân tích. B. cho tự thụ phấn. C. gây đột biến gen. D. cho lai thuận nghịch. 
Câu 32: Lai xa và đa bội hóa sẽ dẫn đến hình thành loài mới trong trường hợp: 
A. Cơ thể lai xa có sức sống và khả năng thích nghi cao với môi trường, sinh sản tạo thành quần thể mới, 
cách ly sinh sản với các loài khác. 
B. Các cơ thể lai xa có bộ (nhiêm̃ sắc thể) NST và ngoại hình khác xa với dạng bố mẹ và cách ly sinh sản 
với các loài khác. 
C. Lai xa giữa 2 loài thực vật tạo ra con lai, con lai được đa bội hóa có bộ NST song nhị bội và cách ly 
sinh sản với các loài khác. 
D. Các cơ thể lai xa có bộ NST song nhị bội, sinh sản hữu tính bình thường và cách ly sinh sản với các 
loài khác. 
Câu 33: Cho các nội dung sau: 
(1) Gen nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình. 
(2) Không phải mọi di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ. 
(3) Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ tạo sự phân tính ở kiểu hình đời con lai. 
(4) Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo ra con la. 
(5) Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo hạt lai mà khỏi tốn công hủy phấn hoa cây mẹ. 
Có bao nhiêu nội dung sai: 
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. 
Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen nằm trên 
một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng 
nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho phép lai (P) : Aa XBXb x Aa XBY 
 Trang 5/5 - Mã đề thi 024 
được các con lai F1. Chọn một con ruồi cái F1 thân xám, mắt đỏ đem lai phân tích. Tính theo lí thuyết, xác 
suất thu được con ruồi cái thân đen, mắt trắng ở thế hệ Fa là: 
A. 
24
1
. B. 
32
1
. C. 
4
1
. D. 
64
1
. 
Câu 35: Giả sử 1 gen mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit từ đó hình thành nên 1 enzim có cấu tạo từ 2 chuỗi 
này. Gen này bị đột biến thành 1 alen trội âm tính 1 phần, nghĩa là nếu 1 trong 2 chuỗi bị đột biến thì hoạt 
tính enzim mất 40%, nếu cả 2 chuỗi bị đột biến thì hoạt tính enzim mất 80%. Tỷ lệ % hoạt tính chung của 
enzim này trong cơ thể dị hợp so với cơ thể bình thường là bao nhiêu? 
A. 50% B. 40% C. 60% D. 80% 
Câu 36: Cho các nhâṇ điṇh sau: 
 (1) Các gen nằm trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết. 
(2) Sự hoán vị gen xảy ra ở kỳ đầu giảm phân I giữa 2 cromatit chị em. 
(3) Tần số hoán vị gen thường được xác định nhờ phép lai phân tích. 
(4) Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân còn các hình thức phân bào khác không có hiện tượng này. 
(5) Xét trên toàn bộ cơ thể, nếu có các gen liên kết với nhau sẽ không xảy ra hiện tượng biến dị tổ hợp. 
Có bao nhiêu nhâṇ điṇh sai? 
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. 
Câu 37: Ở người có sự chuyển đoạn tương hỗ xảy ra giữa NST số 13 và NST số 18. Tế bào giảm phân 
sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp NST này? Cho 
rằng không xảy ra trao đổi chéo ở 2 cặp NST trên. 
A. 16. B. 8. C. 24. D. 20. 
Câu 38: Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về chu trình cacbon? 
A. Thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ. 
B. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh 
dưỡng đó. 
C. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit (CO2). 
D. Phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình. 
Câu 39: Cho tháp năng lượng của một hệ sinh thái như sau: 
Tỉ lệ % năng lượng tiêu hao do chuyển hóa từ bậc dinh dưỡng thứ 3 sang bậc dinh dưỡng thứ 4 là bao 
nhiêu? 
A. 85%. B. 90%. C. 15%. D. 10%. 
Câu 40: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi 
giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp 
tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không 
xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ 
A. 26%. B. 4%. C. 2%. D. 8%. 
----------------------------------------------- 
----------- HẾT ---------- 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_quoc_gia_cho_hoc_sinh_hoc_vien_mon_sinh_hoc.pdf
  • pdfDap an de thi thu SINH.pdf