Đề thi thử Đại học môn Sinh học - Mã đề 102 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Đức Mậu

doc 5 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Đại học môn Sinh học - Mã đề 102 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Đức Mậu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi thử Đại học môn Sinh học - Mã đề 102 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Đức Mậu
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC MẬU
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – NĂM 2016 - 2017 
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề) 
Mã đề thi 102
Họ và tên:.....................................................................SBD: ......................................Lớp: ..................
Câu 1: Loại đột biến nhiễm sắc thế nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
1. Đột biến mất đoạn.
2. Đột biến đa bội.
3. Đột biến lệch bội.
4. Đột biến đảo đoạn.
5 Chuyển đoạn không tương hỗ.
6. Lặp đoạn.
A. 2, 3, 4.	B.  2, 4, 6.	C.  1, 5, 6.	D.  2, ,3, 6.
Câu 2: Cho một số loại bệnh di truyền ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu	(2) Bệnh ung thư máu	(3) Bệnh mù màu	
(4) Bệnh máu khó đông	(5) Bệnh bạch tạng	
	Trong số các bệnh trên, có bao nhiêu bệnh do gen trên nhiễm sắc thể giới tính quy định?
A. 1.	B.  2.	C.  3.	D.  4.
Câu 3: Ở đậu Hà Lan, gen quy định màu hạt có hai alen, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Quần thể xuất phát có tần số kiểu gen 0,84 AA : 0,16Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây hạt vàng ở thế hệ kế tiếp là:
A.  96%.	B.  90%.	C.  32%.	D.  64%.
Câu 4: Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm không chịu sự chi phối của nhân tố nào?
A. Khả năng phát sinh và tích lũy các đột biến.	B. Áp lực của chọn lọc tự nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.	D. Tốc độ sinh sản của loài.
Câu 5: Theo giả thuyết siêu trội, kiểu gen nào dưới đây thể hiện ưu thế lai cao nhất về các tính trạng do hai cặp gen Aa và Bb quy định?
A.  AABB	B.  AaBB	C.  AaBb	D.  AABb
Câu 6: Thuyết tiến hoá hiện đại đã hoàn chỉnh quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên thể hiện ở chỗ:
A. Phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
B. Làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
C. Đề cao vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới.
D. Giải thích được tính thống nhất trong sự phong phú, đa dạng của các loài sinh vật trên Trái Đất.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các gen càng xa nhau trên nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen giữa chúng càng bé.
B. Nếu các gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau thì sẽ di truyền cùng nhau;
C. Gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gen đa hiệu.
D. Tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tuân theo quy luật di truyền thẳng.
Câu 8: Một loài động vật có 2n = 12 nhiễm sắc thể. Giả sử có 1000 tế bào sinh tinh của một cá thể đực giảm phân sinh giao tử, trong số đó 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 2 không phân li trong giảm phân I. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử thiếu nhiễm sắc thể số 2 chiếm tỉ lệ:
A.  0,5%.	B.  2%.	C.  1%.	D.  10%.
Câu 9: Điều nào sau đây không đúng khi nói về quần thể tự thụ phấn?
A. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp có xu hướng tăng, tỉ lệ kiểu gen dị hợp có xu hướng giảm qua các thế hệ.
B. Trong quá trình tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ, tần số tương đối các alen không thay đổi.
C. Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
D. Khi số thế hệ tự thụ phấn dần tới vô cùng, trong quần thể thường bao gồm các dòng gen thuần chủng.
Câu 10: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là?
A.  Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
B.  Gen lặn và di truyền được chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
C.  Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
D.  Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Câu 11: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
B. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể khác
C. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
D. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
Câu 12: Cho các nhận xét sau về phép lai thuận nghịch: 
(1) Phép lai thuận nghịch đối với tính trạng do gen tế bào chất quy định thường cho kết quả giống nhau.
(2) Phép lai thuận nghịch đối với tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định thường cho kết quả khác nhau.
(3) Phép lai thuận nghịch đối với tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định thường cho kết quả giống nhau.
(4) Trong phép lai tạo ưu thế lai, chỉ có phép lai thuận có thể cho ưu thế lai còn phép lai nghịch không cho ưu thế lai.
Trong số các nhận xét trên có bao nhiêu nhận xét sai?
A.  2.	B. 3.	C.  1.	D.  4.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế phiên mã và dịch mã?
A. Quá trình phiên mã và dịch mã đều diễn ra trong nhân tế bào.
B. Nguyên tắc bổ sung thể hiện cả trong cơ chế phiên mã và dịch mã.
C. Trong phiên mã, ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch gốc của gen theo chiều 5’ – 3’.
D. Trong dịch mã, các axít amin được liên kết ngẫu nhiên với các phân tử tARN.
Câu 14: Cho biết một gen quy định một tính trạng, hai alen của gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn, khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên nhiễm sắc thể là 12 centimoocgan (cM). Phép lai nào sau dây cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là 1 : 1?
A.  x	B. x	C. x	D.  x
Câu 15: A, B, D là các gen trên NST thường, phân ly độc lập, điều khiển chuỗi phán ứng tổng hợp sắc tố để tạo màu đen theo sơ đồ sau đây: Không màu  không màu 1  nâu  đen. Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a, b và d. Người ta tiến hành lai một cá thể màu đen có kiểu gen AABBDD với cá thể không màu có kiểu gen aabbdd và thu được các con lai F1. Nếu lai các cá thể F1 với nhau thì tỷ lệ các cá thể F2 có màu đen là bao nhiêu?
A.  	B.  	C.  	D.  
Câu 16: Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A. Gai hoa hồng và gai xương rồng	B. Cánh sâu bọ và cánh dơi
C. Mang cá và mang tôm	D. Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt ở người
Câu 17: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không đổi qua các thế hệ.
B. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
D. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Câu 18: Trình tự nào phản ánh đúng mức độ tăng dần khả năng tạo biến dị tổ hợp của các phương thức sinh sản khác nhau?
A.  Tự thụ phấn → sinh sản vô tính → sinh sản hữu tính.
B.  Sinh sản hữu tính → sinh sản vô tính → tự thụ phấn.
C.  Sinh sản vô tính → tự thụ phấn → sinh sản hữu tính.
D.  Sinh sản hữu tính → tự thụ phấn → sinh sản vô tính.
Câu 19: Vai trò chính của đột biến đối với quá trình tiến hoá của sinh giới là?
A. Hình thành nên vô số biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
B. Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá, tăng phổ biến dị mỗi loại tính trạng trong loài.
C. Tạo ra nhiều alen đột biến, thay đổi tính trạng của sinh vật theo hướng thích nghi với môi trường sống.
D. Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể, trong đó tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần.
Câu 20: Trong các phương pháp tạo giống sau, phương pháp nào có thể tạo ra giống mới đồng hợp về tất cả các cặp gen?
A. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
B. Tạo giống bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn kết hợp gây đột biến lưỡng bội hóa.
C. Tạo giống bằng phương pháp dung hợp tế bào trần.
D. Tạo giống thuần bằng công nghệ gen.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng về di truyền học người?
A. Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
B. Liệu pháp gen là kĩ thuật gây đột biến nhân tạo để chuyển gen bệnh thành gen lành.
C. Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai là hai kĩ thuật phổ biến để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền không.
D. Khối u được gọi là ác tính khi các tế bào của nó có khả năng tách khỏi mô ban đầu, theo dòng máu tạo nên nhiều khối u khác nhau.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình?
A.  Bố mẹ luôn di truyền cho đời con những tính trạng đã hình thành sẵn.
B.  Tập hợp tất cả các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường gọi là thường biến.
C.  Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
D.  Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.
Câu 23: Trật tự gen sau đây là trật tự các gen trên cùng một NST thu được từ các quần thể ruồi giấm ở bốn vùng địa lý khác nhau:
(1) ABCDEFGHI	(2) HEFBAGCDI	(3) ABFEDCGHI	(4) ABFEHGCDI
Giả sử trình tự (1) là trình tự ở quần thể xuất phát, các trình tự (2), (3) và (4) được hình thành là do một đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Trật tự nào dưới đây phản ánh đúng nhất trình tự đột biến xày ra?
A.  (1) → (4) → (3) → (2).	B.  (1) → (3) → (2) → (4).
C.  (1) → (3) → (4) → (2).	D.  (1) → (2) → (3) → (4).
Câu 24: Ở một loài sinh vật có hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng, kí hiệu là Aa và Bb. Một tế bào sinh tinh giảm phân hình thành giao tử; ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là:
A. 2	B. 3	C. 1	D. 4
Câu 25: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?
A. XaXa x XAY	B. XAXA x XaY	C. XAXa x XaY	D. XAXa x XAY
Câu 26: Trong số các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét không đúng về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen?
(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen.
(2) Tác động của một số virut như virut viêm gan B, virut hecpet,cũng gây nên đột biến gen.
(3) Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
(4) Tác nhân gây đột biến gen có thể là tác nhân vật lí hoặc tác nhân hoá học.
A. 2	B. 3	C. 1	D. 4
Câu 27: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
B. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
C. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
D. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 28: Một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa trắng (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 129 cây hoa trắng : 31 cây hoa đỏ : 11 cây hoa vàng. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai này là:
A.  2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
B.  1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.
C.  3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng.
D.  1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Câu 29: Cho các phương pháp: 
	(1) Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
	(2) Làm biến đổi một gen đó có sẵn trong hệ gen
	(3) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
	(4) Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
	Sinh vật biến đổi gen có thể được tạo ra bằng các phương pháp
A. (1), (2) và (3)	B. (1), (3), và (4)	C. (1), (2) và (4)	D. (2), (3) và (4)
Câu 30: Cho các bước trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn tổng hợp insulin người như sau:
(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người.
(2) Phân lập dòng tế bào chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.
(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn. 
(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người
Trình tự đúng của các thao tác trên là:
A. (2) ® (4) ® (3) ® (1)	B. (1) ® (2) ® (3) ® (4)
C. (2) ® (1) ® (3) ® (4)	D. (1) ® (4) ® (3) ® (2)
Câu 31: Hầu hết các loài sinh vật hiện nay trên Trái Đất đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, đều sử dụng các loại axit amin như nhau để cấu tạo nên tất cả các loại prôtêin để sinh trưởng và phát triển. Đó là một trong những bằng chứng cho thấy:
A.  Prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
B.  Tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.
C. Các loài sinh vật khác nhau đều có bộ gen giống nhau.
D.  Các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.
Câu 32: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. 	(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp b - carôten trong hạt.	 (4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
	Các thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gen là
A. (1) và (3)	B. (1) và (2)	C. (3) và (4)	D. (2) và (4)
Câu 33: Loài thực vật A có bộ NST đơn bội n = 9; loài B có bộ NST đơn bội n = 11. Người ta tiến hành lai xa kết hợp đa bội hóa và thu được con lai của hai loài này. Phát biểu nào dưới đây đúng?
A.  Số NST và số nhóm liên kết của con lai đều là 30.
B.  Số NST của con lai là 40 và số nhóm liên kết là 20.
C.  Số NST của con lai là 20 và số nhóm liên kết của nó là 40.
D.  Số NST và số nhóm liên kết của con lai đều là 40.
Câu 34: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
B. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
D. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
Câu 35: Giả sử có 6 locut gen phân ly độc lập ở một loài thực vật. bao gồm: R, r lần lượt quy định tính trạng cuống lá đen/đỏ; D, d - cao/thấp; C, c - vỏ hạt trơn/nhăn; O, o - quả tròn/oval; H, h - lá không có lông/có lông; W, w - hoa tím/hoa trắng. Số tổ hợp giao tử và xác suất để nhận được kiểu hình cuống lá đỏ, thân thấp, vỏ nhăn, quả oval, lá có lông, hoa tím ở đời con của phép lai RrDdccOoHhWw × RrddCcooHhww lần lượt là:
A.  256 và .	B.  128 và .	C.  128 và .	D.  256 và .
Câu 36: Dưới đây là phả hệ của bệnh do gen lặn liên kết X quy định. Xác suất để cặp vợ chồng IV3 và IV4 sinh con bị bệnh là bao nhiêu?
A.  0,125	B.  0,0625	C.  0,03125	D.  0,25
Câu 37: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
A. Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li
B. Đột biến và di - nhập gen.
C. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
D. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 38: Một gen có: 
Mạch 1: %T1 - %G1 = 10%, %G1 - %X1 = 20%; 
Mạch 2: A2 = 240; %X2 - %T2 = 10%.
Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:
A. A = T = 240 G = X = 360	B. A = T = 200 G = X = 400
C. A = T = 360 G = X =240	D. A = T = 400 G = X = 200
Câu 39: Biết A trội hoàn toàn so với a. Lai hai dòng thực vật tứ bội thuần chủng AAAA và aaaa với nhau, thu được F1, rồi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỷ lệ kiểu hình thu được như thế nào? (Biết các cây tứ bội chỉ phát sinh các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh).
A.  11 trội : 1 lặn	B.  35 trội : 1 lặn
C.  100% trội	 D. 3 trội : 1lặn
Câu 40: Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Quần thể khởi đầu chỉ có hai kiểu gen Aa và aa với tỷ lệ bằng nhau. Trong điều kiện của quy luật Hacđi-Vanbec tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là:
A.  3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.	B.  15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
C.  9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.	D.  7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng.
----------- HẾT ----------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu – cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_thu_dai_hoc_mon_sinh_hoc_ma_de_102_nam_hoc_2016_2017.doc