Đề thi khảo sát kỳ thi THPT môn Sinh học năm 2017 - Mã đề thi 244

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 334Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát kỳ thi THPT môn Sinh học năm 2017 - Mã đề thi 244", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi khảo sát kỳ thi THPT môn Sinh học năm 2017 - Mã đề thi 244
ĐỀ THI KHẢO SÁT KỲ THI THPT 2017
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút; 
Mã đề thi 244
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
Câu 1: Cho chuỗi thức ăn : Cây ngô à Sâu ăn lá ngô à Nhái à Rắn hổ mang à Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là
A. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu	B. Nhái , rắn hổ mang , diều hâu
C. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái	D. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang
Câu 2: Có bao nhiêu nội dung dưới đây là hệ quả của mối liên kết bổ sung giữa các Nucleotit trên 2 mạch của ADN
 (1) Số Nu loại A=loại T 	(2) Số Nu loại G=loại X	
 (3) tỷ lệ A+T/G+X luôn bằng 1	(4) Chuỗi polinucleotit có chiều 5’à3’
A. 3	B. 4	C. 2	D. 5
Câu 3: Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hoá:
1)Làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
2)Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
3)Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
4)Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
5)Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không thay đổi tần số alen của quần thể.
6)Làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
7)Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
8)Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.
9)Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
10)Qui định chiều hướng tiến hoá.
Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?
A. 6	B. 3	C. 4	D. 7
Câu 4: Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng
A. hoán vị gen.	B. lặp đoạn.	C. chuyển đoạn.	D. đảo đoạn.
Câu 5: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)
A. 0,0052%	B. 45,5%	C. 0,92%	D. 0,57%
Câu 6: Cho các thành phần
(1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X ; (3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza; 
(5) ADN pôlimeraza.
Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là
A. (3) và (5)	B. (1), (2) và (3)	C. (2) và (3)	D. (2), (3) và (4)
Câu 7: Một trong những đặc điểm của thường biến là
A. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.	B. phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
C. xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định. D. di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.
Câu 8: Theo Đacuyn thì xu hướng tiến hoá chung của sinh giới là
A. cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh.	B. ngày càng đa dạng và phong phú hơn.
C. thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường.	D. nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp.
Câu 9: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
A. cạnh tranh	B. hội sinh	C. hợp tác	D. ức chế - cảm nhiễm
Câu 10: Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là: 	A. 91%	B. 42%	C. 70%	D. 21%
Câu 11: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
A. sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của lòai.
B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.
D. thực hiện các chức phận giống nhau.
Câu 12: Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
A. bằng chứng phôi sinh học.	B. bằng chứng sinh học phân tử.
C. bằng chứng giải phẫu so sánh.	D. bằng chứng địa lí sinh học.
Câu 13: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A. sức đề kháng của từng cơ thể.
B. điều kiện sống của sinh vật.
C. mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
D. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
Câu 14: Sơ đồ bên mô tả quá trình tái bản ADN. Vị trí các đầu a, b, c, d trong chạc tái bản là
A. a-5’; b-3’;c-3’; d-5’	B. a-5’; b-5’;c-3’; d-3’	C. a-3’; b-3’;c-5’; d-5’	D. a-3’; b-5’;c-5’; d-3’
Câu 15: Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là
A. có khả năng xâm nhập và tế bào.	B. phổ biến và không có hại.
C. dùng làm vectơ thể truyền.	D. có tốc độ sinh sản nhanh.
Câu 16: Đồng quy tính trạng là con đường tiến hóa mà
A. các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau nhưng có kiểu hình tương tự
B. các loài có chung nguồn gốc nhưng có kiểu hình khác nhau
C. các loài có xu hướng tiêu giảm một số cơ quan không cần thiết
D. các loài khác nhau nhưng thích nghi với điều kiện sống như nhau nên có cùng khu phân bố
Câu 17: Để thu được năng suất tối đa trên một diện tích mặt nước trong ao nuôi cá, người ta đề xuất sử dụng một số biện pháp sau đây:
1)Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
2)Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
3)Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.
4)Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
5)Nuôi một loài cá với mật độ thấp để tạo điều kiện cho cá lớn nhanh và sinh sản mạnh. 
Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù hợp?
A. 1	B. 2	C. 3	D. 4
Câu 18: 
Sơ đồ dưới đây minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A,B, C, D, E, F, H. 
Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
(1)Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn. 
(2) Loài D tham gia vào 2 chuỗi thức ăn khác nhau.
(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F. 
(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi.
(5) Có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5. 
 Có bao nhiêu phương án trả lời đúng?
A. 4.	B. 1.	C. 2.	D. 3.
Câu 19: Đặc điểm cơ bản của gen không phân mảnh là
A. Gen có vùng mã hoá chỉ chứa các bộ ba mã hoá	B. Gen có các Nu nối nhau liên tục
C. Chỉ có ở tế bào nhân thực	D. Gen không có đoạn okazaki
Câu 20: Nhận định đúng về thể tam bội (3n)
1)Cơ thể tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
2)Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau.
3)Thể tam bội thường không có hạt nên có lợi cho cây lấy quả.
4)Thể tam bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ.
5)Thể tam bội là thể đa bội lẻ.
6)Thể tam bội được tạo ra bằng giao phối cây tứ bội với cây lưỡng bội hoặc gây đột biến trong giảm phân ở một cây.
Số đáp án đúng là :
A. 3	B. 4	C. 2	D. 5
Câu 21: Các thành phần tạo nên NST theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là
A. ADN+Prôtêinà Crômatit à Sợi nhiễm sắcà Nuclêôxômà Sợi cơ bản
B. Sợi nhiễm sắcà ADN+Prôtêinà Sợi cơ bản à Nuclêôxômà Crômatit
C. Nuclêôxômà ADN+Prôtêinà Crômatit à Sợi cơ bản à Sợi nhiễm sắc
D. ADN+Prôtêinà Nuclêôxômà Sợi cơ bảnàSợi nhiễm sắcà Crômatit
Câu 22: Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là:
A. diễn thế nguyên sinh	B. diễn thế thứ sinh	C. diễn thế phân huỷ	D. diễn thế nhân tạo
Câu 23: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?
A. Tầm gửi và cây thân gỗ	B. Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y
C. Cỏ dại và lúa	D. Giun đũa và lợn
Câu 24: Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
B. alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.
C. các alen lặn có tần số đáng kể.
D. các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
Câu 25: Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. quần thể.	B. giao tử.	C. nhễm sắc thể.	D. cá thể.
Câu 26: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:
A. các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
B. các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
C. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
D. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Câu 27: Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là
A. ARN	B. ADN	C. lipit	D. prôtêin
Câu 28: Điểm nhiệt độ mà ở đó 2 mạch của ADN tách ra thì gọi là nhiệt độ nóng chảy của ADN. (tách liên kết hidro, nên phân tử nào nhiều liên kết hidro thì có nhiệt nóng chảy cao). Nhiệt độ nóng chảy cao nhất khi ADN có tỷ lệ
A. X= 10%	B. X= 40%	C. X= 20%	D. X= 30%
Câu 29: Các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã
 (1)ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN ở vị trí đặc hiệu(khởi động phiên mã)
 (2)ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc
 (3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’-5’
 (4) ARN polimeraza khi tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
Các sự kiện trên diễn ra theo trinh tự đúng là
A. (2), (3), (1), (4)	B. (1), (2), (3), (4)	C. (2), (1), (3), (4)	D. (2), (1), (4), (3)
Câu 30: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
A. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
B. vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
C. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
D. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
Câu 31: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng tác động quy định tính trạng màu quả. Trong đó B: quả đỏ, b quả vàng; A: át B, a: không át. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb.
A. 7 đỏ: 1 vàng	B. 1 đỏ: 7 vàng	C. 3 đỏ: 5 vàng	D. 5 đỏ: 3 vàng
Câu 32: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:
A. chồng IAIO vợ IBIO.	B. chồng IBIO vợ IAIO.
C. chồng IAIO vợ IAIO.	D. một người IAIO người còn lại IBIO.
Câu 33: Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường; lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?
A. 18	B. 21	C. 42	D. 36
Câu 34: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
A. gen đa hiệu.	B. gen điều hòa.	C. gen trội.	D. gen tăng cường.
Câu 35: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau
?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
I
II
III
Quy ước
: Nam tóc quăn và không bị mù màu
: Nữ tóc quăn và không bị mù màu
: Nam tóc thẳng và bị mù màu
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là
A. 4/9	B. 1/6	C. 1/8	D. 1/3
Câu 36: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ ♀. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
A. 9 và 6	B. 4 và 12	C. 9 và 12	D. 12 và 4
Câu 37: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDD × aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ
A. 50%.	B. 37,5%.	C. 87,5%.	D. 12,5%.
Câu 38: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
A. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
D. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Câu 39: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đ đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử được tạo ra từ cơ thể này là :
A. 2,5%	B. 5,0%	C. 10,0%	D. 7,5%
Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là
A.  50%.	B.  10%.	C.  40%.	D.  25%.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_ky_thi_thpt_mon_sinh_hoc_nam_2017_ma_de_thi.doc