KỲ THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ II - KHỐI 12 - NĂM HỌC 2016 - 2017 Bài thi: Khoa học xã hội; Môn: LỊCH SỬ ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi có 04 trang) Mã đề thi 4301 Họ và tên thí sinh...............................Lớp:.............. Số báo danh.............................. Câu 1: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc. B. bước vào giai đoạn kết thúc. đang diễn ra vô cùng ác liệt. D. bùng nổ và ngày càng lan rộng. Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,Liên Xô đã phải gánh chịu những tổn thất như thế nào? A. 27 triệu người chết, 3200 xí nghiệp bị tàn phá, 1700 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy. B. 17 triệu người chết, 3200 xí nghiệp bị tàn phả, 1700 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy. C. 27 triệu người chết, 3200 xí nghiệp bị tàn phá, 1700 thành phố, 170000 làng mạc bị thiêu hủy. D. 27 triệu người chết, 32000 xí nghiệp bị tàn phá, 1710 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy. Câu 3: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền, sau đó hai nhà nước được thành lập ở hai miền là do tác động của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai. B. hội nghị Ianta. C. hội nghị Bàn Môn Điếm. D. cuộc Chiến tranh lạnh. Câu 4: Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, những nước nào ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập? Việt Nam, Lào, Mianma. B. Mã Lai, Xingapo, Miến Điện. Inđônêxia, Lào, Thái Lan. D. Inđônêxia, Việt Nam, Lào. Câu 5: Nước cộng hòa Ai Cập được thành lập vào thời gian nào? 18/6/1953. B. 18/6/1954. C. 18/6/1955. D. 18/6/1956. Câu 6: Đầu thế kỉ XIX khu vực Mĩ Latinh là thuộc địa của các nước nào? Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. B. Mĩ, Trung Quốc. C. Các nước phương Tây. D. Nhật Bản, Mĩ. Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ nhất trên thế giới. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ hai trên thế giới. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ ba trên thế giới. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ tư trên thế giới. Câu 8: Đặc điểm của kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950 – 1973 là gì? Kinh tế phục hồi sau chiến tranh. B. Kinh tế phụ thuộc chặt chẽ vào Mĩ. Kinh tế bị suy thoái kéo dài. D. Kinh tế các nước Tây Âu có sự phát triển nhanh. Câu 9: Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác? Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật. Đi sâu vào phát triển các ngành công nghiệp dân dụng. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển. Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài. Câu 10: Vì sao học thuyết Tru-man vừa mới ra đời đã vấp phải sự phản kháng của thế giới? A. Vì bản chất phi nghĩa của nó. B. Vì bản chất chống cộng của nó. C.Vì bản chất bành trướng của nó. D. Vì bản chất đe dọa nền hòa bình của nó đối với nhân loại. Câu 11: Điểm nào dưới đây không có trong cuộc khoa học kĩ thuật lần thứ nhất và là đặc trưng của khoa học kĩ thuật lần thứ hai? A. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học. B. Mọi phát minh từ kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn. C. Mọi phát minh từ kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản. D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Câu 12: Sau cuộc chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy A. chính trị ổn định làm trọng tâm. B. phát triển kinh tế làm trọng tâm. C. quốc phòng vững mạnh làm trọng tâm. D. văn hóa đa dạng làm trọng tâm. Câu 13: Mục đích của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. bù đắp những thiệt hại của thực dân Pháp trong CT thế giới thứ nhất. B. bù đắp những thiệt hại của thực dân Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. C. băng cường sức mạnh của thực dân Pháp với các nước tư bản chủ nghĩa. D. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Đông Dương. Câu 14: Ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam cuối năm 1929 chứng tỏ A. xu thế vô sản không chiếm ưu thế. B. xu thế vô sản chiếm ưu thế. C. xu thế dân chủ tư sản chiếm ưu thế. D. xu thế dân chủ tư sản trở nên lỗi thời. Câu 15: Ý nào dưới đây không phải là nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930? A. Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là ĐCS VN. B. Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. C. Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo. D. Bầu ra Ban chấp hành Trung Ương lâm thời của Đảng. Câu 16: Trong các giai cấp của xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, giai cấp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng? A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp công nhân. C. Giai cấp tiểu tư sản. D. Giai cấp tư sản. Câu 17: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931? A. Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2. B. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo. C. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. D. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. Câu 18: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân phát triển phong trào cách mạng ở Nghệ An-Hà Tĩnh? A. Là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân. B. Là nơi thành lập chính quyền Xô Viết sớm nhất. C. Là nơi có đội ngũ cán bộ đảng đông nhất trong cả nước. D. Là nơi có truyền thống dân tộc anh dũng chống ngoại xâm. Câu 19: Điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh thời kì 1936-1939 so với thời kì 1930-1931 là A. kết hợp đấu tranh kết hợp đấu tranh công khai và nửa công khai. B. chính trị và đấu tranh vũ trang. C. kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh báo chí. D. kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng. Câu 20: Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức đầu tiên thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế chống đế quốc là tổ chức nào? A. Hội những người lao động trí óc Đông Dương. B. Hội Liên hiệp thuộc địa. C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Câu 21: Cách mạng tháng Tám (1945) có tính chất A. khởi nghĩa từng phần. B. khởi nghĩa chính trị. C. khởi nghĩa vũ trang. D. khởi nghĩa toàn phần. Câu 22: Thời cơ trong cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào? A. Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp. B. Ngày 12/3/1945, thông qua chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. C. Ngày 14/8/1945, Nhật bị Đồng minh đánh bại. D. Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Câu 23: Sau cách mạng tháng Tám (1945) khó khăn lớn nhất của nước ta là A. nạn đói. B. nạn dốt. C. tài chính. D. giặc ngoại xâm. Câu 24: Đảng ta chủ chương chuyển từ nhân nhượng với Tưởng sang hòa hoãn với Pháp vì A. Pháp – Tưởng ký Hiệp ước Hoa- Pháp ngày 28/2/1946. B. Pháp mạnh hơn Tưởng. C. Tưởng chuẩn bị rút quân về nước. D. Pháp, Tưởng đang tranh chấp Việt Nam. Câu 25: Ngày 18/12/1946 quân Pháp đã có hành động gì? A. Đề nghị đàm phán với chính phủ ta. B. Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc. C. Gây hấn, khiêu khích với ta ở một số địa điểm tại Hà Nội. D. Gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội. Câu 26: Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp? A. Hội nghị bất thường Ban chấp hành Trung ương Đảng ngày 18 và ngày 19/12/1946. B. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ Hà Nội phá máy, điện tắt vào 20 giờ ngày 19/12/1946. C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12/12/1946. D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được ban hành. Câu 27: Ngày 3-3-1951, diễn ra sự kiên tiêu biểu nào thể hiên việc xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống pháp? A. Thành lập mặt trận Việt-Miên-Lào. B. Thành lập mặt trận Việt Minh. C. Thành lập Hội quốc dân Việt Nam. D. Thành lập mặt trận Liên Việt. Câu 28: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ta họp vào thời gian nào? Ở đâu? A. Tháng 2-1951. Ở Chiêm Hóa - Tuyên Quang. B. Tháng 2-1951. Ở Đình Bảng - Bắc Ninh. C. Tháng 10-1951. Ở Chiêm Hóa -Tuyên Quang. D. Tháng 2 –1951. Ở Pắc Bó - Cao Bằng. Câu 29: Chiến dịch nào của ta trong kháng chiến chống Pháp đã làm phá sản kế hoạch Rơve? A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. B. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. C. Chiến dịch Hòa Bình 1951-1952. D. Chiến dịch Tây Bắc 1952. Câu 30: Bước 1 của kế hoạch Nava từ thu đông 1953 và xuân 1954 sẽ giữ vững phòng ngự chiến lược ở đâu? A. Miền Bắc. B. Miền Nam. C. Cả hai miền Nam –Bắc. D. Tây Bắc. Câu 31: Các văn bản cuối cùng của hiệp định Giơnevơ về vấn đề Đông Dương được kí kết vào thơi gian nào? A. 12/7/1954. B. 21/7/1954. C. 27/5/1954. D. 5/7/1954. Câu 32:: Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam? A. Quân Pháp rút khỏi Hà Nội. B. Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng. C. Quân Pháp rút khỏi Cát Bà. D. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng. Câu 33: Cuộc tiến công chiến lược 1972, diễn ra trong thời gian nào? A. Từ 3-1972 đến cuối 5-1972. B. Từ 3-1972 đến cuối 6-1972. C. Từ 5-1972 đến cuối 6-1972. D. Từ 4-1972 đến cuối 6-1972. Câu 34: Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược 1972? A. Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ. B. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hoá” chiến tranh. C. Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm. D. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh. Câu 35. Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra vào thời gian nào? A. Từ 6-3 đến 24-3 năm 1975. B. Từ 5-3 đến 24-3 năm 1975. C. Từ 4-3 đến 24-3 năm 1975. D. Từ 3-3 đến 24-3 năm 1975. Câu 36: Ý nào không phản ánh đúng sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng trong việc đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam? A. Dựa trên cơ sở nhận định đúng sự thay đổi trong sso sánh lực lượng giữa ta và địch ngày càng có lợi cho ta. B. Dựa trên nhận định quân Mĩ không có khả năng quay lại chiến trường miền Nam. C. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 – 1976, dự đoán khả năng giải phóng sớm hơn năm 1975 khi thời cơ đến nhanh bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy. D. Nêu sự cần thiết tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa. Câu 37: Việc gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn là việc làm của tổ chức nào? A. Đội du kích Bắc Sơn. B. Đội Cứu Quốc quân. C. Đội du kích Thái Nguyên. D. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. Câu 38: Sau Cách mạng tháng Tám (1945), từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, lực lượng Đồng minh vào giải giáp quân Nhật là A. Pháp. B. Anh. C. Trung Hoa Dân quốc. D. Mĩ Câu 39 : Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ? A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Bình Giã. C. Chiến thắng Đồng Xoài. D. Chiến thắng Vạn Tường. Câu 40 : Nối các mốc thời gian và sự kiện sau cho thích hợp: Thời gian 1) 16/8/1945. 2) 19/8/1945. 3) 23/8/1945. 4) 30/8/1945. Sự kiện a) Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi. b) Một đơn vị Giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào về giải phóng Thái Nguyên. c) Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. d) Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi. A. 1b– 2a – 3c – 4d. B. 1b – 2c – 3a – 4d. C. 1c – 2d – 3a – 4b. D. 1d – 2b- 3d – 4c. -----HẾT----- (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Tài liệu đính kèm: