Đề thi khảo sát chất lượng giữa học kỳ II môn Ngữ văn 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Cẩm Văn (Có đáp án)

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 23/02/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng giữa học kỳ II môn Ngữ văn 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Cẩm Văn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi khảo sát chất lượng giữa học kỳ II môn Ngữ văn 8 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Cẩm Văn (Có đáp án)
PHÒNG GDĐT CẨM GIÀNG
Trường THCS Cẩm Văn
 ĐỀ THI KSCL GIỮA KÌ II 
 Năm học: 2016-2017
 MÔN: NGỮ VĂN – 8
 (Thời gian làm bài: 120 phút)
 (Đề gồm 1 trang)
 Câu 1: ( 2 điểm) Đọc 2 câu thơ sau và trả lời câu hỏi
 “ Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
 Cuộc đời cách mạng thật là sang”
 a. Hai câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả?
 b. Nêu cảm nhận của em về từ “ sang” trong câu thơ trên 
Câu 2: (3 điểm)
 1. a. Hành động nói là gì? ( 0,5 điểm)
 b. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (1 điểm)
..... " Lão Hạc ơi ( 1) ! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt ( 2) ! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão(3). Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão( 4). Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: " Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào....” (5).
 ( Trích “ Lão Hạc” – Nam Cao )
 Cho biết mỗi câu (2), (3) , (4 ), ( 5) trong đoạn văn trên thực hiện hành động nói nào?
 2. ( 1, 5 điểm)
 a. Nêu chức năng chính của câu nghi vấn? 
 b. Đặt 2 câu nghi vấn dùng để: 
 - Yêu cầu một người bạn cho mình mượn quyển sách.
 - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học.
Câu 3: ( 5 điểm) Bài thơ “Ngắm trăng” thể hiện lòng yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác Hồ trong cảnh tù đày. Em hãy viết bài giới thiệu
 về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và làm sáng tỏ nội dung trên. 
 Cẩm Văn, ngày 20/ 03/2017
 	 GVBM
 Nguyễn Thị Thúy
PHÒNG GDĐT CẨM GIÀNG
Trường THCS Cẩm Văn
 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KSCL
 GIỮA KÌ II- Năm học 2016-2017
 MÔN: NGỮ VĂN – 8
 (Thời gian làm bài: 120 phút)
 Câu 1: ( 2 điểm)
 a. Hai câu thơ trên trích trong bài “ Tức cảnh Pác Bó”
 - Tác giả : Hồ Chí Minh
+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS làm đầy đủ các ý trên.
+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc làm lạc đề, không nộp bài 
 b. Nêu cảm nhận từ “ sang” trong 2 câu thơ trên (1,5 điểm)
 *Yêu cầu về kĩ năng:
 - Đảm bảo viết thành đoạn văn ngắn, biết cảm nhận về chi tiết trong câu thơ
diễn đạt trong sáng, ít sai chính tả ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức:
 - Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải nêu được các 
 ý cơ bản sau:
 - Sang: sang trọng, lịch sự, dư thừa, vượt lên trên vật chất tầm thường để vươn 
 tới phong cách văn hoá văn minh mà không phải cứ nhiều tiền là đạt được.
 - Cái sang ử đây là sang trọng giàu có về mặt tinh thần của cuộc đời Cách mạng là cuộc đời của con người biết chiến đấu, hy sinh cho sự nghiệp, biết tự chủ, vượt lên gian khổ, sống thoải mái ung dung. Sự sang trọng ấy là do tinh thần lạc quan yêu đời, tinh thần tự do và tự chủ tạo nên.
 - Thêm một lần nữa, thơ Bác lấp lánh nụ cười – nụ cười có tầm sâu của 1 triết lí: Khi con người biết sống 1 cuộc đời Cách mạng thì sẽ “sang”. Ý thơ bất ngờ, thú vị, vừa tóm tắt nội dung tả thực, cảm xúc trữ tình của tác giả, vừa gợi ra những liên tưởng suy ngẫm rộng và sâu.
- Ở đây còn là cái sang trọng của nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp với thiên nhiên
 + Biểu điểm :
- Mức tối đa( 1,5 điểm): Đạt được các yêu cầu nêu trên, lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc những lỗi diễn đạt thông thường. 
- Mức chưa tối đa( 0,5 đến 1 điểm): Đạt được một nửa hoặc hoặc một phần về nội dung, còn mắc một số lỗi về diễn đạt.
 - Mức không đạt( 0 điểm): Lạc đề, sai cả nội dung và phương pháp
Câu 2: ( 3 điểm)
	a. HS nêu đúng khái niệm:
 - Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS nêu đầy đủ khái niệm như trên.
+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc nêu khái niệm sai, không nộp bài 
b. 	Mỗi ý trả lời đúng được 0,25đ:
- Câu (2), (3) thực hiện hành động điều khiển.
- Câu (3), (4) thực hiện hành động hứa hẹn.
+ Mức tối đa (1 điểm): HS nêu đúng hành động nói như trên.
+ Mức chưa tối đa ( 0,5 - 0,25 điểm): HS làm được 1/2 ý trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc nêu hành động nói sai, không nộp bài 
 2. 
 a. Học sinh nêu được đúng chức năng chính của câu nghi vấn 
- Câu nghi vấn có chức năng chính là để hỏi. (0.5đ)
+ Mức tối đa (0,5 điểm): HS nêu đúng hành động nói như trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc nêu chức năng chính sai , không nộp bài 
 b. Học sinh đặt được mỗi câu đúng được 0,5đ). 
+ Mức tối đa (1 điểm): HS nêu đặt câu đúng.
+ Mức chưa tối đa ( 0,5điểm ): HS làm được 1/2 ý trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc đặt câu sai, không nộp bài 
 Câu 3( 5 điểm) 
YÊU CẦU
1. Về hình thức và kĩ năng:
 - Trình bày bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
 - Bố cục 3 phần rõ ràng. Các đoạn, các phần đảm bảo sự liên kết. Lập luận chặt chẽ.
 - Diễn đạt mạch lạc, trong sáng.
 - Biết làm bài văn nghị luận: xây dựng luận điểm, trình bày các luận điểm, đưa các lí lẽ, dẫn chứng phù hợp vào bài
2. Tiêu chí về nội dung:	( 4 điểm) 
 a- Mở bài: (0,5 điểm)
- Giới thiệu khái quát về Hồ Chí Minh và tác phẩm “Nhật kí trong tù”. 
- Trích nhận định : “Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết và phong thái ung dung, lạc quan của Bác trong tù đày. 
 + Mức tối đa (0,5 điểm): HS giới thiệu được tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm và trích dẫn được nhận định. Văn viết tự nhiên, có cảm xúc.
+ Mức chưa tối đa: ( 0,25 điểm) HS giới thiệu được tác giả, hoàn cảnh sáng 
 tác tác phẩm , không trích dẫn được nhận định. 
 + Mức không đạt (0 điểm): HS không làm bài hoặc mở bài làm lạc đề.
b- Thân bài:
* Giới thiệu tác giả: 
- Hồ Chí Minh (1890-1969), lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, khi dạy học lấy tên là Nguyễn Tất Thành, trong thời kì hoạt động Cách mạng ở nước ngoài lấy tên 
 là Nguyễn Ái Quốc. Người sinh tại làng Sen, xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Giữa năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước, sau 30 năm bôn ba ở nước ngoài, đến tháng 2 năm 1941, Người về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng-> tháng 8 năm 1945, Cách mạng tháng 8 thành công, khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.
- Hồ Chí Minh là nhà chính trị lỗi lạc, nhà văn hóa lớn, danh nhân văn hóa thế giới. 
- Tiêu biểu là tập thơ “Nhật ký trong tù”. 	 
* Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Bài “Ngắm trăng” trích trong tập “Nhật ký trong tù” được Bác viết trong thời gian Bác bị bắt giam ở nhà tù dưới chế độ Tưởng Giới Thạch từ tháng 8 năm 1942 đến tháng 9 năm 1943. 
* Chứng minh:
- Lòng yêu thiên nhiên: 
 + Trăng luôn là người bạn gần gũi trong thơ Bác. Người ngắm trăng trong 
 một hoàn cảnh đặc biệt: trong tù- Người thấy thiếu mọi nghi thức thông thường 
 thiếu rượu và hoa là cái thiếu của thi nhân chứ không phải là cái thiếu của một tù nhân. 
 + Đó là sự xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ trước cảnh đẹp đến sững sờ của đêm trăng. 
 + Sự giao hòa tự nhiên, tuyệt vời giữa con người và vầng trăng tri kỉ. Qua nghệ thuật đối và nhân hóa, cho thấy mối quan hệ gắn bó và tri âm giữa trăng và người . 
 -> Mặc dù bị trói buộc, giam cầm nhưng tình yêu với thiên nhiên ở Bác thật là mãnh liệt. 
- Phong cách ung dung: 
 + Hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà tù Tưởng Giới Thạch không trói buộc được tinh thần và tâm hồn người tù, không làm mất đi nét thư thái ung dung vốn sẵn có ở Bác. Bác ung dung tận hưởng cảnh trăng đẹp, bất chấp song sắt nhà tù tàn bạo. Trăng cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm đến với Người, trở thành người bạn tri âm tri kỉ của Người. 
 + Nét nổi bật ở hồn thơ Hồ Chí Minh chính là sự vươn tới cái đẹp, ánh sáng và tự do. Đó là sự kết hợp giữa phong thái ung dung tự tại của một hiền triết thi nhân với tinh thần lạc quan của người chiến sĩ Cộng sản. 
 -> Đó chính là chất thép và chất tình kết hợp hài hòa trong thơ Bác, đó cũng là cuộc vượt ngục về mặt tinh thần, phong thái ung dung của người chiến sĩ Cách mạng. 
 Biểu điểm:
- Mức độ tối đa( điểm 3): Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, văn viết trôi chảy, mạch lạc có cảm xúc, lập luận chặt chẽ, bố cục hợp lý, dẫn chứng chính xác, phong phú, không mắc các lỗi thông thường.
- Mức độ chưa tối đa:
+ Điểm 2: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, nhất là yêu cầu về nội dung, cách lập luận. Diễn đạt lưu loát, còn vài sai sót nhỏ.
- Điểm 1: Đạt được quá nửa yêu cầu về nội dung, dẫn chứng còn nghèo, thiếu sức thuyết phục. Còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0,5 -0,25: Bài chưa đảm bảo đủ các yêu cầu trên. Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu. Mắc nhiều lỗi cơ bản.
Mức không đạt: ( 0 điểm) Lạc đề/ sai cơ bản về kiến thức đưa ra/hoặc không làm bài 
c- Kết bài: (0,5 điểm)
 - Khẳng định vẻ đẹp trong tâm hồn Bác: yêu thiên nhiên và phong thái ung dung lạc quan Cách mạng. 
 - Rút ra bài học, nêu cảm nghĩ hoặc liên hệ bản thân
 - Mức tối đa: ( 0,5 điểm): Học sinh khái quát được vấn đề đã trình bày ở phần thân bài, liên hệ đến nhận thức và hành động của bản thân. Cách kết bài hay, tạo ấn tượng có sự sáng tạo.
- Mức chưa tối đa: (0,25 điểm): Học sinh khái quát được vấn đề đã trình bày ở phần thân bài nhưng chưa chặt chẽ, chưa biết liên hệ đến nhận thức và hành động của bản thân.
* Mức không đạt: ( 0 điểm) không có kết bài 
* II. Các tiêu chí khác (1,0 điểm)
1. Hình thức (0,5 điểm)
- Học sinh viết được một bài văn với đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); ý được sắp xếp trong thân bài hợp lí, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. 
- Luận điểm rõ ràng, phù hợp với luận đề, dẫn chứng và lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc những lỗi diễn đạt thông thường. 
+ Mức tối đa (0,5 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh chưa đảm bảo các yêu cầu nêu trên. 
+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh chưa hoàn thiện bố cục bài viết, thiếu nhiều ý, mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt, các ý lộn xộn. 
2. Sáng tạo (0,25 điểm)
- Bài văn viết giàu hình ảnh, bày tỏ suy nghĩ riêng, kiến giải riêng, sâu sắc về vấn đề nghị luận.
+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): Bài viết không có tính sáng tạo.
3. Lập luận (0,25 điểm)
- Học sinh lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo trật tự lô gic giữa các phần trong bài; thực hiện tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết.
+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không biết cách lập luận, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, các ý trùng lặp, lộn xộn.
Lưu ý: 
 Học sinh có thể trình bày các cách khác nhau nhưng phải có kỹ năng làm bài văn kết hợp phép lập luận giải thích chứng minh.Diễn đạt rõ ràng, trôi chảy, ngôn ngữ trong sáng. Khuyến khích những bài sáng tạo, có suy nghĩ sâu sắc, có cảm xúc. Những bài viết chung chung hoặc sơ sài không cho quá một nửa số điểm của câu này. 

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_chat_luong_giua_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_8_nam.doc