Đề thi kết thúc học phần Lịch sử - Mã đề 210 - Trường Cao đẳng Bách Việt

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/02/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi kết thúc học phần Lịch sử - Mã đề 210 - Trường Cao đẳng Bách Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi kết thúc học phần Lịch sử - Mã đề 210 - Trường Cao đẳng Bách Việt
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN 
Tên học phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 30 phút; 
(40 câu trắc nghiệm)
Mã học phần: - Số tín chỉ (hoặc đvht): 
Lớp: 
Mã đề thi 210
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: .............................
Câu 1: Ngày 02- 12- 1964 quân dân miền Nam đã giành thắng lợi nào sau đây:
A. Chiến thắng Ba Gia.	B. Chiến thắng Bình Giã.
C. Chiến thắng Ba Rày.	D. Chiến thắng Đồng Xoài.
Câu 2: Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào” tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt”?
A. Chiến thắng Ba Gia .	B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng Bình Giã.	D. Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 3: Với chiến thắng Phước Long, giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?
A. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuốI 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
B. Giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
C. Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm1976.
D. Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhận định kể cả năm 1975là thời cơ và chỉ thị rõ: ”Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”
Câu 4: Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1968 ) đã chứng tỏ điều gì?
A. Quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu.
B. Lực lượng vũ trang CM miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mỹ.
C. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.
D. CM miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “ chiến tranh cục bộ “ của Mỹ
Câu 5: Cuộc tiến công chiến lược 1972, được bắt đầu và kết thúc trong thời gian nào?
A. Từ 03-1972 đến cuối 5-1972.	B. Từ 03-1972 đến cuối 8-1972.
C. Từ 03-1972 đền cuối 7-1972.	D. Từ 03-1972 đến cuối 6-1972.
Câu 6: Đặc điểm của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là
A. Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị -xã hội khác nhau.
B. Đất nước bị chia cắt làm Đàng Trong và Đàng Ngoài.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. Cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 7: Sau thất bại chiến dịch Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch lùi về phòng thủ ở đâu?
A. Ở Nha rang.	B. Ở Cam Ranh.	C. Ở Phan Rang.	D. Ở Xuân Lộc.
Câu 8: “ Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa”Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?
A. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng họp từ 8-12-1974 đến 8-01-1975.
B. Nghị quyết của Bộ chính trị ngày 25-03-1975.
C. Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974).
D. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng(7-1973)
Câu 9: “Bất kể trong tình huống nào, con đường giành thắng lợI của cách mạng Việt Nam cũng là con đường bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hộI nghị nào?
A. Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7-1973).
B. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).
C. Hội nghị lần thứ 15 của Đảng(01-1959).
D. Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973).
Câu 10: Để mở đầu cho cuộc tổng tiến công chiến 1972, quân ta đã tấn công vào nơi nào?
A. Tây Nguyên.	B. Nam Trung Bộ.	C. Quảng Trị	D. Đông Nam Bộ.
Câu 11: Chiến dịch Huế-Đà Nẵng: mốc mở đầu và kết thúc?
A. Từ 4-3 đến 29-3.	B. Từ 19-3 đến 29-3-1975.
C. Từ 19-3 đến 28-3-1975.	D. Từ 4-3 đến 28-3 1975.
Câu 12: Ý nghiã lớn nhất của cuộc tổng công kích, tổng nổi dậy tết Mậu Thân 1968 là gì?
A. Làm lung lai ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên bố ” phi Mỹ hóa ” chiến tranh xâm lược.
B. Buộc Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá họai miền Bắc.
C. Mỹ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.
D. Dán một đòn nặng vào quân Mỹ, làm cho chúng không dám đưa quân Mỹ và chư hầu vào miền Nam.
Câu 13: Để quân ngụy có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mỹ đã thực hiện biện pháp nào?
A. Tăng đầu tư vốn, kỹ thuật phát triển kinh tế miền Nam.
B. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
C. Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân ngụy đẩy mạnh chính sách ”bình định”.
D. Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại.
Câu 14: Với chiến thắng Phước Long, giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?
A. Giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
B. Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm1976.
C. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuốI 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhận định kể cả năm 1975là thời cơ và chỉ thị rõ: ”Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”
Câu 15: Sau thất bại chiến dịch Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch lùi về phòng thủ ở đâu?
A. Ở Cam Ranh.	B. Ở Phan Rang.	C. Ở Nha rang.	D. Ở Xuân Lộc.
Câu 16: Ngày 24-3-75 ta đã giải phóng được:
A. Chu Lai	B. Đà Nẵng.	C. Quãng Ngãi	D. Tam Kỳ.
Câu 17: Cuộc đấu tranh chính trị tiêu biểu nhất của đồng baò miến Nam trong năm 1963 là:
A. Cuộc biểu tình của 70 vạn quần chúng ở Sài Gòn ( 16- 6- 1963).
B. Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đốI chính quyền Diệm ở Sài Gòn.
C. Cuộc đảo chính lật đỗ Ngô Đình Diệm.
D. Cuộc biểu tình của 2 vạn tăng ni phật tử Huế ( 08- 5- 1963).
Câu 18: Ý nhgĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta là gì?
A. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước.
C. Ở ra một kỷ nguyên mới trong lịch s ử: Cả nước độc lập thống nh ất cùng ti ến l ên xây dựng CNXH.
D. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của CNĐQ, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.
Câu 19: Chiến thắng nào của ta đã làm phá sản mục tiêu chiến lược” tìm diệt” và bình định” của Mỹ?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.	B. Chiến thắng Đồng Xoài.
C. Chiến thắng mùa khô 1965-1966, 1966-1967.	D. Chiến thắng Ba Rài.
Câu 20: Ngày 06-06-1969 gắn liền vớI sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?
A. Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari.
B. Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoạI ra miền Bắc lần hai.
C. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
D. Hội nghị cấp cao ba nưóc Đông dương.
Câu 21: “Đánh sập nguỵ quân, nguỵ quyền giành chính quyền về tay nhân dân, buộc Mỹ phải đàm phán rút quân về nước”. Đó là mục tiêu của ta trong:
A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.
B. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1972.
C. Cuộc chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt ”.
D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy muà xuân 1975.
Câu 22: Trong cuộc đấu tranh chính trị chống “Việt nam hóa chiến tranh” của Mỹ ở miền Nam, lực lượng đóng vai trò quan trọng nhất thuộc về giai cấp nào?
A. Nông dân.	B. Tăng ni, phật tử.
C. Tuổi trẻ, học sinh, sinh viên.	D. Công nhân, nông dân.
Câu 23: Năm 1969 Nichxơn đề ra chiến chiến lược toàn cầu mang tên:
A. Ngăn đe thực tế.	B. Học thuyết Nichxơn.
C. Bên miệng hố chiến tranh.	D. Phản ứng linh hoạt.
Câu 24: Ý nào không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân ta?
A. Giành thắng lợi toàn diện ba đợt tấn công.
B. Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại.
C. Tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ và quân Đồng minh.
D. Buộc Mĩ phải đến hội nghị Pari đàm phán về chấm dứt chiến tranh
Câu 25: Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản chiến tranh đặc biệt của Mỹ
A. Bình Giã.	B. Đồng Xoài.	C. Ấp Bắc.	D. Ba Gia.
Câu 26: Ý nghĩa nào sau đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?
A. Buộc Mỹ tuyên bố” Mỹ hóa” trở lạI chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của Mỹ trong chiến lược”Việt nam hóa chiến tranh”.
B. Buộc Mỹ ngừng ném bom bắn phá miền bắc 12 ngày đêm.
C. Giáng một đòn mạnh vào quân ngụy và quốc sách ”bình định” của Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Câu 27: Mốc mở đầu và kết thúc của Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975?
A. Từ 9-4 đến 30-4-1975.	B. Từ 4-3 đến 02-5-1975.
C. Từ 4-3 đến 30-4-1975.	D. Từ 26-4 đến 02-5-1975.
Câu 28: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử mở đầu và kết thúc vào thời gian nào?
A. Từ 4-3 đến 30-4-1975.	B. Từ 26-4 đến 30-4-1975.
C. Từ 26-4 đến 02-5-1975.	D. Từ 19-3 đến 02-5-1975.
Câu 29: Ý nghiã lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là:
A. Tinh thần địch hốt hoảng mất khả năng chiến đấu.
B. Là thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
C. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ củ chuyển sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
D. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miềm Nam.
Câu 30: Ngày 01- 11- 1963 là ngày gì?
A. Kế hoạch Johnson Mac Namara được thông qua.
B. Tổng thống Kennơdi bị ám sát.
C. Johnson lên nắm chính quyền.
D. Ngô Đình Diệm bị lật đỗ.
Câu 31: Xuân Lộc, một c ăn cứ trọng điểm của địch để bả o vệ Sài Gòn từ phía đ ông, đã bị thất thủ vào thờI gian nào?
A. 9-4-75	B. 16-4-75	C. 17-4-75.	D. 21-4-75
Câu 32: Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965- 1966 của Mỹ kéo dài trong bao lâu, vớI bao nhiêu cuộc hành quân lớn nhỏ?
A. 6 tháng vớI 450 cuộc hành quân.	B. 4 tháng vớI 540 cuộc hành quân.
C. 7 tháng vớI 540 cuộc hành quân.	D. 4 tháng vớI 450 cuộc hành quân.
Câu 33: “Bất kể trong tình huống nào, con đường giành thắng lợI của cách mạng Việt Nam cũng là con đường bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hộI nghị nào?
A. Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7-1973).
B. Hội nghị lần thứ 15 của Đảng(01-1959).
C. Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973).
D. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).
Câu 34: Chiến thắng Ấp Bắc diễn ra vào thời gian nào?
A. 02- 01- 1963.	B. 03- 01- 1963.	C. 01- 02- 1963.	D. 01- 01- 1963.
Câu 35: Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “ Chiến tranh cục bộ “ là lực lượng nào?
A. Lực lượng quân viễn chinh Mỹ.	B. Lực lượng quân chư hầu.
C. Lực lương quân ngụy.	D. Lực lượng quân ngụy và chư hầu.
Câu 36: Âm mưu cơ bản của chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” là.
A. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
B. Đưa quân đội viễn chinh và chư hầu sang xâm lược Việt Nam
C. Tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược
D. Tăng cường lực lượng quân Ngụy
Câu 37: Cuộc hành quân mang tên “ánh sáng sao “ nhằm thí điểm cho chiến lược chiến tranh nào của Mỹ
A. Chiến tranh đặc biệt.	B. Chiến tranh đơn phương.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.	D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 38: Điểm khác nhau giữa “chiến tranh đặc biệt” và “Việt nam hóa chiến tranh” là gì?
A. Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
B. Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mỹ.
C. Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mỹ.
D. Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.
Câu 39: “ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”: Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây:
A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh
D. Chiến dịch Tây nguyên.
Câu 40: Cuộc hành quân lớn nhất của Mỹ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966- 1967 vào Đông nam bộ là cuộc hành quân nào?
A. Gian Xơn xi ty.	B. Xêđanphôn.
C. Cuộc hành quân ánh sáng sao	D. Atơnbôrơ.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_ket_thuc_hoc_phan_lich_su_10_ma_de_210_truong_cao_dan.doc