MA TRAÄN MOÂN SINH HOÏC 6 ÑEÀ 1 Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng CĐ1: Hoa và sinh sản hữu tính - Nêu được thí nghiệm hạt nảy mầm cần có độ ẩm thích hợp Chỉ ra được các điều kiện thích hợp để hạt nảy mầm. - Giải thích được tại sao thí nghiệm hạt nảy mầm cần có độ ẩm thích hợp 1 câu 4 đ = 40% 0,5 câu 2 đ = 50% 0,25 câu 1 đ = 25% 0,25 câu 1 đ = 25% CĐ2: Cây rêu - cây dương xỉ Trình bày các cơ quan sinh dưỡng của rêu, dương xỉ 1 câu 2 đ = 20% 1 câu 2 đ = 100% CĐ3: Quả và hạt Nêu được các loại quả chính và nêu tên từng loại - Giải thích được tại sao phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô 1 câu 4 đ = 40% 0,5 câu 3 đ = 75% 0,5 câu 1 đ = 25% Tổng số câu: 3 Tổng số điểm: 10 Tỷ lệ: 100% 1 câu 5 đ 50% 1,25 câu 3 đ 30% 0,75 câu 2 đ 20% Thái Bình, ngày 31 tháng 03 năm 2015 Tổ trưởng CM Lê Ngọc Châu GVBM Nguyễn Thị Phụng PGD&ĐT Châu Thành Trường THCS Thái Bình KÌ THI HỌC KÌ II Năm học 2014 - 2015 MÔN: SINH HỌC 6 Thời gian: 45 phút ĐỀ 1 Câu 1: Nêu cách tiến hành và giải thích thí nghiệm hạt nảy mầm cần có điều kiện nào thích hợp? (4đ) Câu 2: So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn? (2đ) Câu 3: Có mấy loại quả chính? Nêu tên từng loại? Cho ví dụ mỗi loại? Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô? (4đ) Thái Bình, ngày 31 tháng 03 năm 2015 Tổ trưởng CM Lê Ngọc Châu GVBM Nguyễn Thị Phụng ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HKII – MÔN SINH 6 ĐỀ 1 SỐ CÂU ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Câu 1 ( 4đ) * Cách tiến hành: Chọn một số hạt đỗ tốt, khô bỏ vào 4 cốc thủy tinh, mỗi cốc để 10 hạt. Cốc 1: 10 hạt để khô để vào chỗ mát. Cốc 2: Đổ nước ngập hạt để vào chỗ mát. Cốc 3: 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm để vào chỗ mát. Cốc 4: 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm để trong hộp xốp đựng nước đá. * Giải thích: Sau 3 đến 4 ngày. Cốc 1: Hạt khô không có nước nên không nảy mầm. Cốc 2: Hạt bị ngập nước không hô hấp được nên không nảy mầm. Cốc 3: Có đủ độ ẩm thích hợp nên hạt nảy mầm. Cốc 4: Có độ ẩm nhưng ở nhiệt độ lạnh nên hạt cũng không nảy mầm được * Kết luận: - Hạt nảy mầm cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp. - Ngoài ra hạt phải chắc, không sâu mọt, còn đủ phôi. 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 2 ( 2đ) So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ: - Giống nhau: Cơ quan sinh dưỡng có rễ, thân, lá. - Khác nhau: + Cơ quan sinh dưỡng của rêu: Rễ, thân, lá có cấu tạo đơn giản, chưa có mạch dẫn, chưa có hoa, thân không phân nhánh. + Cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ: Có thân, rễ, lá thật, có mạch dẫn. 1 đ 0,5đ 0,5đ Câu 3 ( 4đ) * Có 2 loại quả chính: + Quả thịt: có quả hạch và quả mọng Quả hạch: Xoài Quả mọng: Đu đủ + Quả khô: có quả khô nẻ và quả khô không nẻ. Quả khô nẻ: Đậu đen Quả khô không nẻ: Chò * Vì đỗ đen và đỗ xanh thuộc loại quả khô nẻ, khi chín khô nó sẽ tự nẻ vỏ ra và làm cho hạt tự rơi ra bên ngoài vì thế mà người ta phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô. 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1 đ Thái Bình, ngày 31 tháng 03 năm 2015 Tổ trưởng CM Lê Ngọc Châu GVBM Nguyễn Thị Phụng MA TRAÄN MOÂN SINH HOÏC 6 ÑEÀ 2 Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1. Hạt kín - Đặc điểm chung của thực vật hạt kín Nêu được đặc điểm chung của thực vật hạt kín. Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ: 40 % Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỉ lệ: 100 % 2. Quả và hạt Giải thích được tại sao phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô. Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10 % Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 100 % 3. Hạt trần - Cây thông Trình bày đặc điểm cấu tạo của cơ quan sinh sản của cây thông Số câu: 1 Số điểm: 1,5 Tỉ lệ: 15 % Số câu: 1 Số điểm: 1,5 Tỉ lệ: 100 % 4. Cây rêu - Cây dương xỉ Trình bày các cơ quan sinh dưỡng của rêu, dương xỉ Số câu: 1 Số điểm: 1,5 Tỉ lệ: 15 % Số câu: 1 Số điểm: 1,5 Tỉ lệ: 100 % 5. Vai trò của TV đối với động vật và đối với đời sống con người Nêu được một số loại quả khô, quả thịt có tại địa phương Giải thích được tác hại của thuốc lá, thuốc phiện tới sức khỏe con người. Số câu: 2 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20 % Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 50 % Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 50 % Tổng số câu: 6 Tổng số điểm:10 Tỉ lệ:100% Số câu: 2 Số điểm: 5 Tỉ lệ: 50 % Số câu: 2 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30 % Số câu: 2 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20% Thái Bình, ngày 31 tháng 03 năm 2015 Tổ trưởng CM Lê Ngọc Châu GVBM Nguyễn Thị Phụng PGD&ĐT Châu Thành Trường THCS Thái Bình KÌ THI HỌC KÌ II Năm học 2014 - 2015 MÔN: SINH HỌC 6 Thời gian: 45 phút ĐỀ 2 Câu 1: Nêu đặc điểm chung của thực vật hạt kín? (4đ) Câu 2: Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô? (1đ) Câu 3: Cơ quan sinh sản của thông là gì? Cấu tạo ra sao? (1,5đ) Câu 4: So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn? (1,5đ) Câu 5: Hút thuốc lá và thuốc phiện có hại như thế nào? (1đ) Câu 6: Kể tên 3 loại quả khô và 3 loại quả thịt có ở địa phương của em? (1đ) Thái Bình, ngày 31 tháng 03 năm 2015 Tổ trưởng CM Lê Ngọc Châu GVBM Nguyễn Thị Phụng ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HKII – MÔN SINH 6 ĐỀ 2 SỐ CÂU ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Câu 1 (4đ) Đặc điểm chung của của thực vật hạt kín: - Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép,) Trong thân có mạch dẫn phát triển. - Có hoa, quả, hạt nằm trong quả là một ưu thế của cây hạt kín vì nó được bảo vệ tốt hơn. Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau. - Môi trường sống đa dạng. Đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả. - Đa dạng về loài và môi trường sống. 1,5đ 1 đ 1đ 0,5 đ Câu 2 (1đ) Phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô vì: Vì đỗ đen và đỗ xanh thuộc loại quả khô nẻ, khi chín khô nó sẽ tự nẻ vỏ ra và làm cho hạt tự rơi ra bên ngoài vì thế mà người ta phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô. 1 đ Câu 3 (1,5đ) Cơ quan sinh sản của thông: - Cơ quan sinh sản của thông là nón, có 2 loại nón: + Nón đực. + Nón cái. - Cấu tạo: + Nón đực: Nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm. + Nón cái: Lớn hơn nón đực, mọc riêng lẻ từng chiếc. 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 4 (1,5đ) So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ: - Giống nhau: Cơ quan sinh dưỡng có rễ, thân, lá. - Khác nhau: + Cơ quan sinh dưỡng của rêu: Rễ giả, thân, lá có cấu tạo đơn giản, chưa có mạch dẫn, chưa có hoa, thân không phân nhánh. + Cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ: Có thân, rễ, lá thật, có mạch dẫn. 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 5 (1đ) Hút thuốc lá, thuốc phiện có hại: - Hút thuốc lá: Gây ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp, gây ung thư phổi. - Hút thuốc phiện: Gây nghiện, dẫn đến bệnh HIV/AIDS 0,5 đ 0,5 đ Câu 6 (1đ) Kể tên 3 loại quả khô và 3 loại quả thịt - Ba loại quả khô: Quả bông, quả chò, quả thì là, - Ba loại quả thịt: Quả đu đủ, quả cà chua, quả xoài, 0,5 đ 0,5 đ Thái Bình, ngày 31 tháng 03 năm 2015 Tổ trưởng CM Lê Ngọc Châu GVBM Nguyễn Thị Phụng
Tài liệu đính kèm: