PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KỲ THI HỌC KÌ II Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I: Đọc- hiểu (3 điểm) Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “ Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm (1). Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được ( 2). Ông kiểm điểm từng người trong óc (3). Không mà, họ toàn là những người có tinh thần cả mà (4). Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chể với giặc, có đời nào lậi cam tâm làm điều nhục nhã ấy!...(5)” a) đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? b) “ ông lão” trong đoạn trích trên là nhân vật nào? Điều “ nhục nhã” được nói đến là điều gì? c) trong đoạn trích trên, những câu văn nàp là lời trần thuật của tác giả, những câu văn nào là lời độc thoại nội tâm của nhân vật? Những lời độc thoại nội tâm ấy thể hiện tâm trạng gì của nhân vật? PHẦN II: Làm văn (7 điểm) Câu 1. Viết 1 bài văn ngắn nêu suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết. Câu 2: Phân tích nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang sáng. Viết 1 bài văn ngắn nêu suy nghĩ của em về tinh thần đoàn kết. a. Về kỹ năng - Biết cách viết một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý. - Văn phong trong sáng, lập luận chặt chẽ, bày tỏ được quan điểm, suy nghĩ của cá nhân. b. Về nội dung Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây là một số định hướng gợi ý chấm bài: 1. Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận 2. Thân bài: * Giải thích: Đoàn kết là kết thành 1 khối thống nhất cùng nhau hoạt động vì 1 mục đích chung. Đó là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, thể hiện qua sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau bằng những hành động cụ thể, nhất là những khi gặp hoạn nạn, khó khăn. * Bàn luận: - Đoàn kết là một nhân tố hết sức cần thiết để dẫn đến sự thành công. Xã hội ngày càng phát triển theo chiều hướng tích cực thì tinh thần đoàn kết lại càng phải được giữ vững và phát huy. Đoàn kết không chỉ mang lại cho ta những kết quả tốt đẹp mà nó cũng đã trở thành sợi dây vô hình liên kết con người lại gần với nhau hơn, từ đó tạo nên những mỗi quan hệ xã hội tốt đẹp. - Trong thời kỳ kháng chiến và xây dựng đất nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân đã góp phần đem lại hòa bình và xây dựng được những công trình to lớn cho đất nước ( nêu dẫn chứng ). - Phê phán: Đoàn kết với mọi người hay không là do chính ý thức của mỗi cá nhân. Phải đoàn kết thì chúng ta mới có thể tồn tại và phát triển. Nhưng đoàn kết cũng không có nghĩa là giúp người khác làm việc xấu hay che giấu những lỗi lầm của bạn. Mỗi người chúng ta cần nhận thức rõ về đoàn kết bởi vì nó chỉ mang lại một kết quả tốt đẹp khi ta có mục đích đúng đắn. Nhận thức sai lầm về tình đoàn kết sẽ hại người và đôi khi ta cũng đã vô tình hại chính bản thân. * Bài học nhận thức và hành động: Là một học sinh, chúng ta cần rèn luyện tinh thần đoàn kết và giúp đỡ nhau một cách đúng đắn trong học tập. Ngoài ra, mỗi người học sinh hãy tuyên truyền cho những người thân trong gia đình cũng như mọi người về tinh thần đoàn kết. Về phía nhà trường và các bậc phụ huynh, mỗi thầy cô và mỗi cha mẹ hãy giáo dục cho con em mình tình đoàn kết ngay từ lúc bé để sau này mỗi mầm xanh của đất nước sẽ nảy mầm và hình thành được một nhân cách tốt đẹp. 3. Kết bài: Khẳng định vấn đề. Phân tích nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang sáng. a. Về kỹ năng - Biết cách viết một bài văn nghị luận về nhân vật - Văn phong trong sáng, có cảm xúc, lập luận chặt chẽ; bố cục mạch lạc; không mắc các lỗi chính tả, diễn đạt,... b. Về kiến thức 1. Mở bài: - Giới thiệu Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm “Chiếc lược ngà”. - Nhận xét khái quát về nhâ vật bé Thu 2. Thân bài: * Giới thiệu được hoàn cảnh của bé Thu ( giới thiệu đôi nét cốt truyện và tình huống truyện để làm nổi bật tình cảm và tính cách của cô bé ) -> Tình thương cha và tính cách đầy ấn tượng của nhân vật bé Thu được khắc họa sinh động trong hoàn cảnh cảm động, éo le đó. * Tình cảm, thái độ, hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha. - Ngơ ngác, lạnh lùng, lẩn tránh, vô cùng sợ hãi, kêu thét lên gọi má. - Trong 3 ngày nghỉ phép, bé Thu xa lánh cha. + Nói trống khi gọi ba đi ăn cơm. + Nhất định không nhờ cha nhấc nồi, chắt nước. + Hất cái trứng cá ba gắp cho, khi bị cha đánh bỏ về bà ngoại, cố ý khua dây xích kêu rổn rảng để tỏ ý bất bình. => Ương ngạnh, không đáng trách vì Thu còn quá nhỏ để hiểu được những tình thế éo le, khắc nghiệt của chiến tranh càng minh chứng về tình yêu cha. * Tình cảm, thái độ, hành động của bé Thu khi nhận ra cha: Trong buổi sáng cuối cùng, trước phút ông Sáu phải lên đường, thái độ và hành động của bé Thu đã đột ngột thay đổi hoàn toàn. - Cất tiếng gọi ba, ôm chặt lấy cổ ba, hôn lên mặt ba, hôn cả lên vết thẹo trên má ba nó... (Học sinh lấy dẫn chứng và phân tích để thấy được tình cảm mãnh liệt của bé Thu sau giây phút cất tiếng gọi ba.) - Trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã được bà giải thích về vết thẹo làm thay đổi khuôn mặt ba nó. Sự nghi ngờ bấy lâu đã được giải tỏa và ở Thu nảy sinh một trạng thái như là sự ân hận, hối tiếc “nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở dài như người lớn”. Vì thế, trong giờ phút chia tay, tình yêu và nỗi mong nhớ với người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ và hối hả, cuống quýt, có xen lẫn cả sự hối hận. *Qua biểu hiện tâm lý và thái độ, tình cảm, hành động của bé Thu, ta thấy đó là cô bé có tình cảm thật sâu sắc, mạnh mẽ, nhưng cũng thật dứt khoát, rạch ròi. Ở Thu còn có nét cá tính là sự cứng cỏi đến mức tưởng như ương ngạnh, nhưng Thu vẫn là một đứa trẻ với tất cả nét hồn nhiên, ngây thơ của con trẻ. Hình ảnh bé Thu và tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh trong lòng người đọc, để lại những ấn tượng sâu sắc. *Nhà văn đã rất thành công trong việc xây dựng tình huống truyện và miêu tả tâm lý, xây dựng tính cách nhân vật, qua đó đã góp phần bộc lộ sâu sắc tình yêu cha của bé Thu. 3. Kết bài: - Khẳng định lại phẩm chất của bé Thu - Liên hệ bản thân. ĐỀ 2 Câu 1(2.0 điểm) a) Thế nào là thành phần tình thái? b)Xác định câu văn có chứa thành phần tình thái trong đoạn văn sau và gạch chân dưới thành phần tình thái đó: “ Nhưng tạnh mất rồi. Tạnh rất nhanh như khi mưa đến. Sao chóng thế ? Tôi bỗng thẫn thờ, tiếc không nói nổi. Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá. Mưa xong thì tạnh thôi. Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ, cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao trên bầu trời thành phố.” (Lê Minh Khuê- Những ngôi sao xa xôi) Câu 2 (2.0 điểm) Nêu những hiểu biết cơ bản của em về nhà thơ Thanh Hải và bài thơ Mùa xuân nho nhỏ. Câu 3 (1.0 điểm) Chép lại chính xác khổ thơ đầu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh. Câu 4 (5.0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN NGỮ VĂN Câu 1(2 đ) Thành phần tình thái thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến ở trong câu. (1 đ) - Câu văn có chứa thành phần tình thái: Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ, cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao trên bầu trời thành phố.(0,5đ) - Thành phần tình thái trong câu: hình như.(0,5đ) Câu 2(2đ) - Một số nét chính về nhà Thanh Hải: + Sinh 1930- mất 1980; Tên khia sinh là Phạm Bá Ngoãn; Quê ở Phong Điền- Thừa Thiên Huế (0,5đ) + Ông hoạt động văn nghệ từ cuối kháng chiến chống Pháp; Là một trong những cây bút có công trong việc xây dựng nền văn học cách mạng ở Miền Nam từ những ngày đầu.(0,5đ) - Những nét cơ bản về tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ + Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ ra đời trong những ngày tác giả đang ốm nặng và nằm trên giường bệnh, không bao lâu trước khi ông mất.(0,5đ) + Bài thơ như một lời tâm nguyện chân thành, lời nhắn gửi tha thiết của nhà thơ để lại cho đời về sự cống hiến.(0,5đ) Câu 3(1đ) HS chép đúng khổ thơ, không sai chính tả được 1 điểm(Mỗi dòng được 0,25đ) Câu 4 (5đ) a/ Yêu cầu về kỹ năng: - Biết cách làm một bài văn nghị luận. - Bố cục rõ ràng, hợp lý. Các ý trình bày rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, không lệ thuộc vào tài liêu sẵn có, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. b/ Các yêu cầu về nội dung: Các ý trong bài có thể được sắp xếp trinh bày, tách và gộp theo những ý khác nhau miễn là đạt được nội dung sau: - Giới thiệu được những nét khái quát về tác giả và tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.(0,5đ) - Giới thiệu vài nét về hoàn cảnh của Phương Định và hai nữ thanh niên xung phong trong tổ trinh sát mặt đường. (0,5đ) - Cuộc sống vô cùng khó khăn và gian khổ của ba cô gái. (0,5đ) - Trình bày cảm nhận của bản thân về vẻ đẹp của Phương Định + Đó là một cô gái trẻ đẹp hồn nhiên và yêu đời, nữ tính, giàu cảm xúc và lạc quan......(Dẫn chứng và phân tích) (1đ) + Phương Định là một cô gái có thinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gan dạ, dũng cảm;....(Dẫn chứng, và phân tích)(0,75đ) + Cô là người gắn bó yêu thương đồng đội.(Dẫn chứng và phân tích)(0,75đ) - Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật Phương Định, bày tỏ thái độ của bản thân đối với nhân vật.(0,25đ) - Liên hệ với vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ( học sinh có thể liên hệ với những tác phẩm cùng thời để minh họa)(0,25đ) - Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật: Ngôi kể, sự am hiểu tâm lý nhân vật sinh động chân thực của tác giả... làm hiện lên thế giớ nội tâm phong phú, vẻ đẹp trong sáng, hồn nhiên, dũng cảm, lạc quan của Phương Định và hai nhân vật phụ.(0,5đ)
Tài liệu đính kèm: