TT.GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN 12 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 01 trang) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: VĂN– LỚP 11 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên :Lớp Số báo danh.. I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đọan trích sau và trả lời các câu hỏi: Trưa về đến sau đồi Gọi con như mọi bận Mà không nghe trả lời Thì mẹ ơi đừng giận Nhìn vở bài toán đố Con làm còn dở dang Bỏ quên bên cửa sổ Đừng bảo con không ngoan Sân nhà đầy lá rụng Mẹ đừng trách con lười Thấy áo con đẫm máu Đừng, đừng khóc, mẹ ơi ! Giặc Mĩ nó nhằm con Mà bắn vào tim mẹ Đừng khóc con, mẹ nhé Khóc sao hả căm thù ! (Mẹ, Nguyễn Lê, Dẫn theo Maxreading.com) Câu 1. Chỉ ra những phương thức biểu đạt của bài thơ ? (0,25 điểm ) Câu 2. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? (0,25 điểm) Câu 3. Nội dung chính của bài thơ ? (0,5 điểm) Câu 4. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) trình bày cảm xúc của anh (chị) khi đọc bài thơ ? (0,5 điểm) II. PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm) Phân tích hai khổ thơ sau: Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc. Lá trúc che ngang mặt chữ điền. Gió theo lối gió, mây đường mây. Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay. Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay? (Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, Ngữ Văn 11, tập 2, NXBGDVN, 2012) ----Hết--- TRUNG TÂM GDTX QUẬN 12 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII NĂM HỌC 2016-2017 MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 11 Phần đọc hiểu (3 điểm) Câu1:Phương thức biểu đạt: biểu cảm, (tự sự, miêu tả) Câu 2: Thể thơ ngũ ngôn Câu 3: Bài thơ là lời an ủi mẹ của một em bé bị giặc Mĩ sát hại, qua đó ngợi ca tình mẫu tử cao quý, thiêng liêng và lên án chiến tranh tàn khốc Câu 4: Viết đoạn văn : gồm các ý cơ bản sau Bày tỏ được cảm xúc và suy nghĩ chân thành, sâu sắc khi đọc bài thơ. (Chẳng hạn: xúc động, xót thương trước cái chết của em bé; cảm thông, chia sẻ với nỗi đau mất con của người mẹ; căm ghét súng đạn, chiến tranh, trân quý và nỗ lực gìn giữ hòa bình) – Diễn đạt trôi chảy, rõ ý, không mắc lỗi chính tả. 0.5 0.5 1.0 1.0 Phân tích đoạn thơ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ 7,0 Phần tự luận (7 điểm) a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Vẻ đẹp của bức tranh thôn Vĩ qua bài thơ và tâm trạng của nhân vật trữ tình. c. Triển khai vấn đề Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng. * Mở bài - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. - Nêu khái quát nội dung của bài thơ. *Thân bài + Ý 1 (Khổ 1): cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết. - Mở đầu bài thơ là một câu hỏi. Câu hỏi khơi dậy bao kỉ niệm đẹp về cảnh cũ, người xưa. - Vẻ đẹp thôn Vĩ lúc bình minh + Nắng hàng cau, nắng mới, vườn, mướt, xanh như ngọc àTừ ngữ giàu chât tạo hình, so sánh gợi lên bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ đẹp tinh khôi, tươi tốt, trù phú. + Sự xuất hiện của con người: lá trúc chữ điền. àcảnh xinh xắn, người phúc hậu, thiên nhiên và con người hài hòa với nhau trong một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng. Tóm lại, đoạn thơ đã vẻ nên bức tranh tươi của thôn Vĩ lúc hừng đông, đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, yêu con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả. + Ý 2 (khổ 2): cảnh sông nước đêm trăng và nỗi đau mặc cảm chia lìa. - Cảnh mây trời, sông nước trong đêm trăng ở xứ Huế: gió, mây, dòng nước, hoa bắp, dòng trăng, sông trăng. à Khổ thơ gợi lên vẻ đẹp của sông Hương êm đềm thơ mộng. - Đằng sau bức tranh thơ mộng là cảm xúc suy tư của nhà thơ: + Gió mây ngược nhau, trái quy luật của tự nhiên. Nghệ thuật nhân hóa hình ảnh thật đẹp, nhưng cũng thật lạnh lẽo, trống vắng, chia lìa, xa cách, phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ. - Đại từ “ai” phiếm chỉ và câu hỏi tu từ ngầm chứa một nỗi mong chờ tha thiết, đồng thời chứa đầy nỗi phấp phỏng, hoài nghi. Tóm lại, đằng sau cảnh vật là tâm trạng đau đớn, khắc khoải vừa khao khát sống cháy bỏng của nhà thơ. + Ý 3: Nghệ thuật - Bút pháp đa dạng: tả thực, tượng trưng, lãng mạn, trữ tình. - Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, sử dụng câu hỏi tư từ. * Kết bài : Cảm nhận chung về bài thơ 0,5 0,5 2.5 2.5 0,5 0.5 -----------HẾT---------------
Tài liệu đính kèm: