Đề thi học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 10 - Đề 4 - Năm học 2016-2017

docx 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 02/03/2026 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 10 - Đề 4 - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 10 - Đề 4 - Năm học 2016-2017
TT.GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: VĂN– LỚP 10
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên :Lớp Số báo danh..
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Hôm qua em đi tỉnh về 
Đợi em ở mãi con đê đầu làng 
Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng 
Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi! 
Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân? 
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen? 
Nói ra sợ mất lòng em 
Van em em hãy giữ nguyên quê mùa 
Như hôm em đi lễ chùa 
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh! 
Hoa chanh nở giữa vườn chanh 
Thầy u mình với chúng mình chân quê 
Hôm qua em đi tỉnh về 
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều
(Chân Quê – Nguyễn Bính)
Câu 1: Bài thơ thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2: Hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính của bài thơ? 
Câu 3: Sự thay đổi của nhân vật “em” được thể hiện ở những từ ngữ nào? Điều gì làm nhân vật tôi cảm thấy “khổ”?
Câu 4: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ?
“Hoa chanh nở giữa vườn chanh 
Thầy u mình với chúng mình chân quê”
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau: 
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
Gà eo óc gáy sương năm trống
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên
Khắc giờ đằng đẵng như niên 
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa”
(“Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ- trích “Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn)
.. Hết..
Trung tâm GDTX Q.12
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKII – NH 2016-2017
MÔN VĂN – KHỐI 10
Câu
Nội dung
Điểm
PHẦN ĐỌC HIỂU
3,0
1
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
0,5
2
 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
0.5
3
Khăn nhung, quần lính, áo cài khuy bấm..
Tác giả “khổ” vì: - Em thay đổi cách ăn mặc, không còn giữ được nét mộc mạc, chân quê, giản dị
1.0
4
 Nghệ thuật: ẩn dụ
 Hình ảnh: “ hoa chanh” 
à Tác dụng: Hoa chanh chỉ đẹp chỉ thơm khi nở giữa vườn chanh. Vậy nên sinh ra và lớn lên giữa đồng quê nên giữ lại vẻ đẹp mộc mạc
1.0
PHẦN TỰ LUẬN
Biết viết bài văn nghị luận phân tích một đoạn thơ
7,0
Đảm bảo cấu trúc nghị luận
Có đủ phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. 
0.5
Mở bài: Giới thiệu được đoạn thơ 
0.5
Thân bài:Học viên có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật được
8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chinh phụ:
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước.
Hoa đèn kia với bóng người khá thương”
- Tả tâm trạng - qua cử chỉ, hành động: bước đi từng bước nặng nề, đi ra đi vào giữa hiên nhà thanh vắng. Hành động lặp đi lặp lại không rõ mục đích
->Tâm trạng nặng nề, tù túng, nóng ruột.
- Tả tâm trạng - qua ngoại cảnh: chim thước; đèn, (thường được dùng trong ca dao và thơ cổ) 
-> mong ngóng tin tức, mong có người chia sẻ nỗi cô đơn. Câu hỏi tu từ : hỏi “đèn” chính là mong muốn tha thiết có kẻ hiểu thấu tâm can mình.
- Nàng tự hỏi đèn rồi tự trả lời, chứng tỏ đèn không thể hiểu được tâm trạng nàng
-> Sự thực là nàng hoàn toàn cô đơn, không ai chia sẻ. Nỗi buồn cô đơn khiến nàng chẳng thiết nói năng. Chỉ còn một bóng người cô độc trong căn buồng vắng mà bão tố thì ngỗ ngang trong lòng. Trông thật đáng thương.
=> 8 câu đầu đã cực tả cảnh lẻ loi.
3.0
4 câu tiếp theo: 
- Thời điểm là đêm tối về sáng, -> thức cả đêm dài nàng như đang đếm thời gian 
+ Biện pháp so sánh + từ láy đằng đẵng, dằng dặc để -> miêu tả độ dài của thời gian, độ sâu vô tận của nỗi sầu. 
+ Hai từ láy : không chỉ diễn tả nỗi buồn chán mà còn tù túng, bế tắc phù hợp tâm lí người chờ đợi: th/g chờ đợi dài vô cùng.
Tóm lại: 12 câu đầu tập trung thể hiện tình cảnh cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ. Sự cô đơn lẻ loi đó được thể hiện ở nhiều góc độ. Đó là tâm trạng lúc nào cũng thấy lẻ loi, khắc khoải mong chờ, khát khao được đồng cảm nhưng vô vọng, đầy bế tắc..
2.0
Kết bài: Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, cảm nhận riêng của người viết
1.0
---Hết---

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_lop_10_de_4_nam_hoc_2016_2017.docx