Đề thi học kỳ II môn Lịch sử 12 - Mã đề 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Yên Thành 2

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 09/02/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kỳ II môn Lịch sử 12 - Mã đề 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Yên Thành 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi học kỳ II môn Lịch sử 12 - Mã đề 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Yên Thành 2
TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2
ĐỀ THI HỌC KỲ 2 MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
NĂM HỌC 2016 - 2017
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 04 trang)
Mã đề 209
Câu 1: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và
A. 103 năm giải phóng dân tộc.	B. 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. 15 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.	D. 20 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.
Câu 2: Nguyên nhân quyết định nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ năm 1954 đến 1975 là
A. nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. nhờ sự phối hợp chiến đấu của ba dân tộc ở Đông Dương.
C. nhờ có sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
D. nhờ có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
Câu 3: Trận mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là
A. quân ta tiến công Plâycu.
B. quân ta tiến công các tỉnh duyên hải miền Trung.
C. quân ta tiến công vào Quảng Trị.
D. quân ta tiến công Buôn Mê Thuột.
Câu 4: Mĩ, ngụy dự định thực hiện những mục tiêu của “Chiến tranh đặc biệt”, trọng tâm là “bình định” trong vòng 18 tháng. Mục tiêu đó nằm trong kế hoạch nào?
A. Giôn-xơn Mac-na-ma-ra.	B. Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
C. Nava.	D. Xtalây - Taylo.
Câu 5: Thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ tiến hành chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?
A. Việt Nam hóa chiến tranh.	B. Chiến tranh cục bộ.
C. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.	D. Chiến tranh một phía.
Câu 6: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
A. “dùng người Việt đánh người Việt”.
B. đề cao học thuyết Ních-xơn.
C. tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
D. rút dần quân Mĩ về nước.
Câu 7: Ba thứ quân trong “Chiến tranh cục bộ” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là
A. quân ngụy, quân Hàn Quốc và quân Mĩ.
B. quân Âu- Phi, quân ngụy và quân Mĩ.
C. quân đội Mĩ, quân đội đồng minh của Mĩ và quân ngụy.
D. quân Mĩ, quân đội Thái Lan, quân ngụy.
Câu 8: Ngày 17/1/1960 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở miền Nam Việt Nam?
A. Đồng khởi ở Bến Tre.	B. Đồng khởi ở Tây Nguyên.
C. Đồng khởi ở Ninh Thuận.	D. Đồng khởi ở Trà Bồng (Quảng Ngãi).
Câu 9: Chủ trương giải phóng miền Nam Việt Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là
A. đánh chắc, tiến chắc.	B. đánh nhanh, thắng nhanh.
C. đánh bao vây, cô lập.	D. đánh tổng lực.
Câu 10: Mở đầu cuộc Tổng tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào
A. Đông Nam Bộ.	B. Quảng Trị.	C. Nam Trung Bộ.	D. Tây Nguyên.
Câu 11: Một trong các lí do để ta chọn Tây Nguyên mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. Tây Nguyên xa hậu phương địch.
B. mâu thuẫn trong nội bộ địch ở Tây Nguyên lên cao độ.
C. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng.
D. Tây Nguyên có núi rừng hiểm trở.
Câu 12: Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Câu 13: Cuộc tập kích bằng không quân chiến lược của Mĩ trong 12 ngày đêm ở miền Bắc diễn ra vào thời gian
A. từ 12/8/1972 đến 29/12/1972.	B. từ 18/12/1972 đến 20/12/1972.
C. từ 18/12/1972 đến 29/12/1972.	D. từ 20/12/1972 đến 20/12/1972.
Câu 14: Chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Lực lượng cố vấn Mĩ.	B. Ấp chiến lược, ngụy quân và ngụy quyền.
C. Lực lượng ngụy quân, ngụy quyền.	D. Ấp chiến lược.
Câu 15: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã nhấn mạnh “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì.”
A. tranh thủ giải phóng miền Nam vào cuối năm 1975.
B. lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
C. chớp thời cơ giải phóng miền Nam.
D. tranh thử giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.
Câu 16: Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?
A. Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
B. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
Câu 17: Sự kiện báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975 là
A. năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các trung tâm đầu não của chúng.
B. xe tăng của bộ đội ta húc đổ cổng Dinh Độc Lập của ngụy quyền.
C. Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 18: Ý nghĩa lịch sử cơ bản nhất của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
A. đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
B. đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
C. buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. đã giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu của Mĩ).
Câu 19: Hành động đầu tiên của Mĩ khi tiến hành “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là
A. mở ngay hai cuộc phản công chiến lược mùa khô.
B. tăng cường bắt lính để bổ sung cho lực lượng ngụy.
C. mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D. thực hiện ngay các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Câu 20: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là
A. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.
B. cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 21: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã mở đầu cho phong trào ở miền Nam Việt Nam là
A. “Tìm ngụy mà đánh lùng Mĩ mà diệt”.	B. Dũng sĩ diệt Mĩ.
C. Thi đua Vạn Tường diệt Mĩ xâm lược.	D. “Tìm Mĩ mà đánh lùng ngụy mà diệt”.
Câu 22: Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong
A. cuối năm 1975.	B. giữa năm 1975.
C. đầu năm 1975.	D. hai năm 1975 - 1976.
Câu 23: Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Gom dân, lập “ấp chiến lược”.	B. “Bình định” toàn bộ miền Nam.
C. Càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.	D. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Câu 24: Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Bình Giã (Bà Rịa).	B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Đồng Xoài (Biên Hòa).	D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 25: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1969 - 1960 là
A. do Ngô Đình Diệm thực hiện Luật 10/59.
B. Mĩ - Diệm phá Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
C. có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
D. do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng Nam bị tổn thất nặng nề.
Câu 26: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
A. Có vai trò quyết định trực tiếp.	B. Có vai trò cơ bản nhất.
C. Có vai trò quyết định nhất.	D. Có vai trò quan trọng nhất.
Câu 27: Khi Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam, Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở
A. Đông Nam Á.	B. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
C. Châu Á.	D. Đông Dương.
Câu 28: Mĩ, ngụy ví xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” áp dụng ở miền Nam Việt Nam là
A. ấp chiến lược.	B. ngụy quân.
C. chương trình bình định.	D. trực thăng vận, thiết xa vận.
Câu 29: Thủ đoạn của Mĩ “thay màu da cho xác chết” được áp dụng cho loại hình chiến tranh nào ở Việt Nam?
A. Chiến tranh đặc biệt và Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Chiến tranh cục bộ.
C. Chiến tranh Việt Nam hóa và Đông Dương hóa.
D. Chiến tranh đơn phương.
Câu 30: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là thắng lợi và là bước nhảy vọt thứ mấy của cách mạng miền Nam?
A. Thắng lợi thứ tư và là bước nhảy vọt thứ hai.
B. Thắng lợi thứ ba và là bước nhảy vọt thứ hai.
C. Thắng lợi thứ năm và là bước nhảy vọt thứ hai.
D. Thắng lợi thứ ba và là bước nhảy vọt thứ nhất.
Câu 31: Sự sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) là
A. đánh lui từng bước quân địch.
B. kết hợp đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao.
C. vừa đánh, vừa đàm phán.
D. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
Câu 32: Cho các sự kiện: 1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15; 2. Cuộc Đồng khởi ở Bến Tre; 3. Phong trào Đồng khởi ở Trà Bồng (Quảng Ngãi). 
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian.
A. 3,2,1.	B. 3,1,2.	C. 1,3,2.	D. 2,3,1.
Câu 33: Vào cuối năm 1972, quân dân miền Bắc Việt Nam đã làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, đó là ý nghĩa của việc đánh bại
A. chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.
B. chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
C. chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.
D. chiến tranh bằng không quân của Mĩ.
Câu 34: Thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác với thời cơ trong Cách mạng tháng Tám 1945 là
A. không có lực lượng chính trị của quần chúng.
B. không có đồng minh ủng hộ.
C. tự tạo lực, tạo thế và tạo thời cơ.
D. không tranh thủ được điều kiện thuận lợi quốc tế.
Câu 35: Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước
A. đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
B. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
C. phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
Câu 36: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính
A. nhân dân sâu sắc.	B. cách mạng sâu sắc.	C. thời đại sâu sắc.	D. dân tộc sâu sắc.
Câu 37: Để tiến hành Chiến tranh đặc biệt, Mĩ mở nhiều cuộc hành quân càn quét để dồn dân lập “ấp chiến lược” nhằm
A. tiêu diệt cách mạng miền Nam.	B. cô lập cách mạng miền Nam.
C. bình định miền Nam.	D. khống chế cách mạng miền Nam.
Câu 38: Khi có Nghị quyết 15 (1/1959) của Đảng soi đường, Nghị quyết đã cho phép nhân dân miền Nam
A. dùng đấu tranh chính trị để lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. dùng sức mạnh của quần chúng nhân dân để đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
C. dùng khởi nghĩa vũ trang để lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
D. dùng bạo lực để lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 39: Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) có điểm gì giống với traanh Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam?
A. Trận đánh đi vào lịch sử dân tộc.
B. Bắn rơi nhiều máy bay của địch.
C. Buộc kẻ thù chấp nhận sự thất bại cuối cùng.
D. Buộc kẻ thù phải đàm phán và kí hiệp định có lợi cho ta.
Câu 40: Điểm mới về lực lượng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
A. Thực hiện chính sách thực dân mới.
B. Quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
C. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Gắn “Việt Nam hóa” với “Đông Dương hóa chiến tranh”.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Họ và tên học sinh..Số báo danh
-----------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_hoc_ky_ii_mon_lich_su_12_ma_de_209_nam_hoc_2016_2017.doc
  • docĐÁP ÁN THI HK 2.doc