SỞ GD - ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ THI CHỌN HSG VÒNG TRƯỜNG NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN SỬ - LỚP 11 (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1 (3.0 điểm) Trình bày nội dung những cuộc cải cách ở Nhật Bản và Trung Quốc cuối thế kỉ XIX? Tại sao cải cách ở Nhật Bản thành công nhưng ở Trung Quốc lại thất bại. Câu 2 (2.0 điểm) Khái quát những nét chính về phong trào đấu tranh ở Ấn Độ (1905-1908). Nêu tính chất và ý nghĩa về phong trào đó? Câu 3 (3.0 điểm) a, Phân tích thái độ của triều đình Huế và nhân dân ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp từ năm 1858 đến năm 1867. b, Phát biểu suy nghĩ của em về trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp? Câu 4 (2.0 điểm) Trình bày nôi dung Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884). Rút ra điểm khác nhau giữa hai bản Hiệp ước này. ------------------------------------Hết------------------------------------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm !) Họ và tên thí sinhSố báo danh. MA TRẬN ĐỀ THI CHỌN HSG VÒNG TRƯỜNG NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN SỬ - LỚP 11 Cấp độ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Vận dụng Vận dụng cao 1.Nhật Bản (Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX) Trình bày được nội dung những cuộc cải cách ở Nhật Bản và Trung Quốc cuối thế kỉ XIX Giải thích vì sao cải cách ở Nhật Bản thành công nhưng ở Trung Quốc lại thất bại. Số câu Số điểm Tỷ lệ % Số câu: 1.a Số điểm:20 Tỷ lệ: 20 % Số câu: 1.b Số điểm:1.0 Tỷ lệ: 10 % Số câu: 1 3.0điểm=30% 2. Ấn Độ (Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX) Nêu được tính chất và ý nghĩa của phong trào đó. Khái quát được những nét chính về phong trào đấu tranh ở Ấn Độ (1905-1908). Số câu Số điểm Tỷ lệ % Số câu: 2.b Số điểm:1.0 Tỷ lệ: 10 % Số câu: 2.a Số điểm:1.0 Tỷ lệ: 10 % Số câu: 1 2.0điểm=20% 3. Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873) Phân tích được thái độ của triều đình Huế và nhân dân ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp từ năm 1858 đến năm 1867 Phát biểu suy nghĩ của em về trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp? Số câu Số điểm Tỷ lệ % Số câu: 3.a Số điểm:20 Tỷ lệ: 20 % Số câu: 3.b Số điểm:10 Tỷ lệ: 10 % Số câu: 1 3.0điểm=30% 4. Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng. Trình bày được nôi dung Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884). Rút ra điểm khác nhau giữa hai bản Hiệp ước này. Số câu Số điểm Tỷ lệ % Số câu: 4.a Số điểm:10 Tỷ lệ: 10 % Số câu: 4.b Số điểm:10 Tỷ lệ: 10 % Số câu: 1 2.0điểm=20% Tổng số câu Tổng số điểm Tỷ lệ % Số câu:3 Số điểm:4.0 Tỷ lệ:40 % Số câu:2 Số điểm:2.0 Tỷ lệ:20 % Số câu:2 Số điểm:3.0 Tỷ lệ:30 % Số câu:1 Số điểm:1.0 Tỷ lệ:10 % Số câu:4 Số điểm:10 Tỷ lệ:100 % HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG VÒNG TRƯỜNG NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN SỬ – LỚP 11 (Gồm 04 trang) I. LƯU Ý CHUNG: - Dưới đây là những gợi ý cơ bản, bài viết phải lập luận chặt chẽ, logic, diễn đạt mạch lạc mới được điểm tối đa. II. ĐÁP ÁN: Câu Ý Nội dung trình bày Điểm 1 Trình bày nội dung những cuộc cải cách ở Nhật Bản và Trung Quốc cuối thế kỉ XIX? Tại sao cải cách ở Nhật Bản thành công nhưng ở Trung Quốc lại thất bại. 3.0 a. Trình bày những cuộc cải cách ở Nhật Bản và Trung Quốc cuối thế kỉ XIX (2.0 điểm) * Ở Nhật Bản: Cuộc cải cách Minh Trị Duy Tân (1868) -1-1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một loạt cải cách..gọi là cuộc Duy Tân Minh Trị 0.25 + Về chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới,tầng lớp quý tộc tư sản hóa giữ vai trò quan trọng..Năm 1889, Hiến pháp mới được ban hành, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến 0.25 + Về kinh tế: Chính phủ thi hành chính sách thống nhất tiền tệ.cho phép mua bán ruộng đất.xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu cống 0.25 + Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương TâyCông nghiệp đóng tàu chiến được chú trọng,.mời các chuyên gia quân sự nước ngoài 0.25 + Về giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học-kĩ thuật.. 0.25 * Ở Trung Quốc: Cuộc cải cách Mậu Tuất (1898) -Người khởi xướng là phái Duy Tân: Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu đã dựa vào vua Quang Tự để tiến hành cuộc cải cách 0.25 - Về nội dung: + Lập ngân hàng, xây dựng đường sắt, khuyến khích tư nhân kinh doanh + Sửa đổi luật pháp, ban bố các quyền tự do, dân chủ + Lập nhiều trường học, cử nhiều người đi học nước ngoài + Trang bị, huấn luyện theo kiểu phương Tây, kiểm soát chặt chẽ lực lượng vũ trang 0.5 b Tại sao cải cách ở Nhật Bản thành công nhưng ở Trung Quốc lại thất bại.(1.0 điểm) * Cải cách ở Nhật Bản thành công là do: + Người tiến hành cải cách là Thiên hoàng Minh Trị, nắm trong tay thực quyền và là người có tư tưởng Duy Tân tiến bộ + Được sự hậu thuẫn của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là tầng lớp Đaimyô và Samurai -> Đưa Nhật Bản thoát khỏi số phận một nước thuộc địa trở thành một đế quốc chủ nghĩa ở châu Á 0.5 * Cải cách ở Trung Quốc diễn ra hơn 100 ngày, thất bại là do: + Do vấp phải sự chống đối mạnh mẽ của phái thủ cựu, đứng đầu là Từ Hy thái hậu, diễn ra trong bối cảnh đất nước đã bị các nước đế quốc sâu xé + Vua Quang Tự là bù nhìn, không năm thực quyền; không đi vào quần chúng nhân dân mà phát triển chủ yếu trong các quan lại, sĩ phu.. -> Cuối TK XIX, Trung Quốc trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến 0.5 2 Khái quát những nét chính về phong trào đấu tranh ở Ấn Độ (1905-1908). Nêu tính chất và ý nghĩa về phong trào đó? 2.0 a Khái quát những nét chính về phong trào đấu tranh ở Ấn Độ (1905-1908).(1.0 điểm) * Nguyên nhân: - Chính sách thống trị hà khắc của thực dân Anh đã làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với Anh càng gay gắt. 0.25 - Đảng Quốc Đại ra đời đã lãnh đạo phong trào đấu tranh - 7/1905, chính quyền Anh thi hành c/s “chia để trị”, ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan: ., làm bùng lên phong trào đấu tranh. 0.25 * Diễn biến: - Ngày 16/10/1905, ngày đạo luật chia cắt có hiệu lực, nhân dân coi đó là ngày quốc tang. Hơn 10 vạn người đã kéo đến bờ sông Hằng, dòng sông linh thiêng của người Ấn, làm lễ tuyên thệ... khắp nơi vang lên khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ”. Phong trào rầm rộ diễn ra đặc biệt là ở Bon-bay và can-cút-ta 0.25 - 6/1908, thực dân Anh bắt và kết án Ti Lắc 6 năm tù. Vụ án Ti-lắc đã thổi bùng lên một phong trào đấu tranh mới + Hàng vạn công nhân Bom-bay tổ chức nhiều cuộc bãi công chính trị, lập các đơn vị chiến đấu, xây dựng chiến lũy để chống Anh. Phong trào lên đỉnh cao cao buộc TD Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan. 0,25 b. Nêu tính chất và ý nghĩa về phong trào đó (1.0 điểm) * Tính chất: Phong trào do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, mục tiêu đấu tranh vì một đất nước  Рđộc lập và dân chủ.=> Mang tính dân tộc và tính quần chúng rộng rãi 0.5 * Ý nghĩa: - Đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân  Đ, hòa vào trào lưu dân tộc dân chủ của nhiều nước châu Á trong những năm đầu TK XX. - G/c công nhân  Рlần đầu tiên tham gia phong trào đấu tranh dân tộc 0.5 3 a, Phân tích thái độ của triều đình Huế và nhân dân ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp từ năm 1858 đến năm 1867 b, Phát biểu suy nghĩ của em về trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp? 3.0 a Phân tích thái độ của triều đình Huế và nhân dân ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp từ năm 1858 đến năm 1867 (2.0 điểm) * Năm 1858 -1/9/1858, Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu xâm lược nước ta, quân dân ta anh dũng chống trả, đẩy lùi nhiều đợt tiến công của chúng, tích cực thực hiện “vườn không nhà trống” gây cho Pháp nhiều khó khăn - Triều đình cử Nguyễn Tri Phương làm Tổng chỉ huy mặt trận Quảng Nam, ông huy động quân dân đắp lũy ngăn không có giặc tiến sâu vào nội địaTừ Nam Định, đô đốc Phạm Văn Nghị, dẫn đầu 300 quân lên đường vào Nam chiến đấu => cuộc kháng chiến của nhân dân ta bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của chúng 0.5 * Năm 1859 - Pháp chuyển hướng tấn công vào Gia Định, ngày 17-2 chúng đánh chiếm thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng - Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm, ngày đêm bám sát địch và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, rút lui xuống các tàu chiến, buộc địch chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ” 0.5 * Năm 1860 - Pháp do bị sa lầy ở chiến trường Trung Quốc và Italia.phải chia rẽ lực lượng cho các chiến trường khác, chỉ để lại ở Gia Định khoảng 1000 quân rải trên một chiến tuyến dài 10km. Trong khi đó, quân đội triều đình vẫn đóng ở đại đồn Chí Hòa trong thế thủ hiểm. Lúc này trong triều đình Huế có sự phân hóa, tư tưởng chủ hòa làm li tán lòng dân. 0.25 * Năm 1861-1862 -2.1961, quân Pháp tấn công vào đại đồn Chí Hòa. Thừa thắng, Pháp chiếm luôn Định Tường (4.1861), Biên Hòa (12.1861), Vĩnh Long (3.1862). Khi Pháp đánh từ Gia Định đánh lan ra, cuộc kháng chiến của nhân dân ta càng phát triển mạnh hơn.Ngày 10.12.1861, đội quân của Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu chiến Ét-pê-răng của địch. - Giữa lúc phong trào quần chúng đang dâng cao, khiến quân giặc vô cùng bối rối thì triều đình Huế kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất (5.6.1862) với những điều khoản nặng nề 0.5 * Năm 1863-1867 -Thực hiện những điều khoản đã kí kết, triều đình Huế ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp ở các tỉnh Gia Định, Định Tường, Biên Hòa. Lợi dụng thái độ bạc nhược của triều đình Huế, Pháp nhanh chóng chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì trong 5 ngày mà không tiêu tốn một viên đạn nào - Nhân dân anh dũng chống giặc: anh em Phan Tôn, Phan Liêm, nghĩa quân của Nguyễn Trung Trựccác nhà nho dùng văn thơ làm vũ khí đấu tranh 0.25 b Phát biểu suy nghĩ của em về trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp?(1.0 điểm) - Triều đình Huế duy trì chính sách bảo thủ lạc hậu; nhiều nhà tư tưởng đề nghị canh tân đất nước nhưng bị nhà Nguyễn chối từ duy trì chế độ cai trị cũ làm cho đất nước suy yếu.Nhà Nguyễn vì sự ích kỉ của dòng họ mà đã hy sinh quyền lợi của dân tộc 0.5 - Trong quá trình kháng chiến chống Pháp, nhà Nguyễn với tư tưởng “sự dân hơn sợ giặc”, không đoàn kết cùng nhân dân, bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh Phápđầu hàng từng bước đến đầu hàng hoàn toàn -> Nước ta rơi vào tay Pháp hoàn toàn thuộc về trách nhiệm của nhà Nguyễn 0.5 4 Trình bày nôi dung Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884). Rút ra điểm khác nhau giữa hai bản Hiệp ước này. 2.0 a Trình bày nôi dung Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884).(1.0 điểm) * Hiệp ước Hácmăng (1883) -25.8.1883, Triều đình Huế kí với Pháp bản Hiệp ước Hắc-măng, có những nội dung chủ yếu sau + Việt Nam đặt dưới sự “bảo hộ” của Pháp. Nam Kì là xứ thuộc địa từ năm 1874. Bắc Kì..là đất bảo hộ. Trung Kì giao cho triều định Huế quản lý + Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung Kì + Mọi vấn đề giao thiệp của Việt Nam.đều do Pháp nắm giữ 0.5 + Về quân sự: triều đình chấp nhận các huấn luyện viên và sĩ quan chỉ huy của Pháp.. + Về kinh tế: Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước 0.25 *Hiệp ước Patơnốt (1884) -Gồm 19 điều khoản, căn bản dựa trên Hiệp ước Hác măng nhưng được sử chữa một số điều(trả lại các tỉnh Bình Thuận, Thanh-Nghệ-Tĩnh cho triều đình Huế cai quản như cũ) nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộc thêm các phần tử phong kiến đầu hàng. b. Rút ra điểm khác nhau giữa hai bản Hiệp ước này.(1.0 điểm) - Khác nhau về qui định khu vực cai quản và quyền lợi của triều đình Huế + Hiệp ước Hắc- măng: khu vực do triều đình cai trị chỉ còn từ Khánh Hòa ra tới Đèo Ngang-> quyền lợi của nhà Nguyễn bị thu hẹp, chỉ còn là bù nhìn, Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp 0.5 + Hiệp ước Pa-tơ-nôt: trả lại các tỉnh Bình Thuận, Thanh-Nghệ-Tĩnh cho triều đình Huế cai quản như cũ->xoa dịu mâu thuẫn, biến nhà Nguyễn làm tay sai cho Pháp để giúp chúng cai trị lâu dài ở nước ta. 0.5 -------------------------------------Hết----------------------------------------
Tài liệu đính kèm: