PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học: 2013 – 2014 Môn: Ngữ văn Ngày thi: 13 tháng 12 năm 2013 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. (4,0 điểm): Cho đoạn thơ sau: "Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi." (Nguyễn Du, trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" - SGK Ngữ văn 9, tập I-NXBGD 2008, tr. 94) a) Nêu khái quát nội dung của tám câu thơ trên? Để diễn tả thành công nội dung đó, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp nghệ thuật đặc sắc gì của văn học trung đại? . b) Trong đoạn thơ, tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ từ vựng nào? Hiệu quả của những biện pháp tu từ từ vựng đó? Câu 2: (4,0 điểm) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ:hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lanh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,.. đàn đàn lũ lũ bay đi bay về , lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng tượng được. Ngày hội mùa xuân đấy. ( Vũ Tú Nam ) Viết lời bình ngắn (không quá một trang giấy thi) để thấy cái hay, cái đẹp của đoạn văn trên Câu 3. (12,0 điểm) Cảm nhận của em về hình tượng vầng trăng trong bài thơ "Ánh trăng" của Nguyễn Duy (SGK Ngữ văn 9 - tập I - NXB Giáo dục, 2008 - tr.155,156). --------------------------------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN NGỮ VĂN 9 I/ HƯỚNG DẪN CHUNG: - Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách đếm ý cho điểm. - Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài có cảm xúc và sáng tạo. - Việc chi tiết hoá điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. - Điểm toàn bài là 20,0 điểm, chi tiết đến 0,25 (không làm tròn). II/ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: CÂU MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH ĐIỂM Câu 1 a) Nội dung của tám câu thơ: Diễn tả tâm trạng buồn lo của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích trước thực tại phũ phàng của số phận. - Bút pháp nghệ thuật đặc sắc trong tám câu thơ là bút pháp tả cảnh ngụ tình. 1 b) - Những biện pháp tu từ từ vựng được sử dụng trong tám câu thơ: + Điệp ngữ: "buồn trông". + Ẩn dụ: ở các hình ảnh cánh buồm xa xa, ngọn nước mới sa, hoa trôi man mác, nội cỏ rầu rầu, gió cuốn mặt duềnh, ầm ầm tiếng sóng. - Tác dụng: + Điệp ngữ: được lặp đi lặp lại nhiều lần diễn tả nỗi buồn triền miên, nặng nề, mênh mông, dường như không dứt trong lòng Kiều. Đồng thời điệp ngữ đã góp phần tạo nên âm hưởng trầm buồn cho đoạn thơ. + Ẩn dụ: góp phần diễn tả thân phận éo le và tâm trạng buồn rầu, lo lắng cho cuộc sống hiện tại và tương lai của Thuý Kiều. 3 Câu 2 Để có được lời bình ngắn, học sinh phải biết chọn lựa chi tiết nghệ thuật để giảng và bình. - Cần tập trung vào các thủ pháp nghệ thuật được Vũ Tú Nam sử dụng để miêu tả cảnh “ngày hội mùa xuân” như : Biện pháp tu từ nhân hoá, so sánh; lớp từ tượng hình, tượng thanh; phép liệt kê,...để khai thác làm nổi bật chủ đề của đoạn văn. 1 Biết bộc lộ những xúc cảm của mình trước cái hay, cái đẹp của đoạn văn. *Tuỳ theo mức độ đạt được của bài viết mà Gv định điểm sao cho chính xác. 3 Câu 3 a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Duy và bài thơ "Ánh trăng", thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau: * Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận. 1,5 * Cảm nhận về hình tượng vầng trăng trong bài thơ: - Hình ảnh vầng trăng - biểu tượng cho quá khứ hồn nhiên, tươi đẹp, nghĩa tình: + Vầng trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên tươi mát, là người bạn hồn nhiên của tuổi thơ, là bạn tri kỉ của con người thời chiến tranh ở rừng. + Vầng trăng trong quá khứ là người bạn bình dị, hiền hậu, nghĩa tình, trong sáng và thuỷ chung -> Là quá khứ vẹn nguyên không thể phai mờ. + Vầng trăng vừa là hình ảnh nhân hoá vừa là hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa tượng trưng. => Vầng trăng là biểu tượng của vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước. 2,0 - Vầng trăng bị con người lãng quên trong cuộc sống hiện tại nhưng nó vẫn là biểu tượng của quá khứ tươi đẹp, vẹn nguyên: + Cuộc sống hiện đại với sự đầy đủ về vật chất, những "ánh điện", "cửa gương"... đã làm con người lãng quên đi người bạn nghĩa tình, lúc này vầng trăng trở thành "người dưng qua đường", bị coi như một người xa lạ. + Mặc dù con người đã quên đi quá khứ nhưng vầng trăng thì vẫn vẹn nguyên, không thay đổi -> vầng trăng biểu tượng cho sự vĩnh hằng của cuộc sống. 2 - Sự trở lại của vầng trăng làm thức tỉnh nhận thức, tình cảm của con người về quá khứ gian lao mà nghĩa tình: + Vầng trăng trở lại trong hoàn cảnh bất ngờ với con người: "Thình lình đèn điện tắt", đó là cơ hội để vầng trăng xuất hiện: "đột ngột vầng trăng tròn". + Sự xuất hiện trở lại của vầng trăng đã làm dâng lên trong lòng con người cảm xúc "rưng rưng" nhớ lại quá khứ tươi đẹp, nghĩa tình -> sử dụng từ ngữ độc đáo, thủ pháp so sánh góp phần diễn tả hiệu quả cảm xúc. + Vầng trăng là nhân chứng nghĩa tình, hiền hậu, bao dung và cũng rất nghiêm khắc để con người phải "giật mình", thức tỉnh lương tâm, nhớ về quá khứ (phân tích dẫn chứng). 3 => Khái quát chung: - Hình tượng vầng trăng trong bài thơ của Nguyễn Duy có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. Đó là một bài học giàu tính triết lí về thái độ sống ân nghĩa, thuỷ chung của con người đối với quá khứ của chính mình và dân tộc. - Tác giả đã khắc họa hình tượng vầng trăng bằng ngôn ngữ tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm; giọng điệu tâm tình, khi ngân nga, thiết tha cảm xúc, lúc trầm lắng đầy ắp suy tư... 2,5 * Đánh giá ý nghĩa của vấn đề, liên hệ, mở rộng với bản thân. 1 Lưu ý: chỉ cho điểm tối đa khi bài viết đạt được cả yêu cầu về kiến thức và kĩ năng song cũng cần linh hoạt với những bài giàu cảm xúc và có tính sáng tạo. -------------------------Hết-------------------------
Tài liệu đính kèm: