SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 06 câu, gồm 02 trang) KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI: SINH HỌC NGÀY THI: 21/4/2017 THỜI GIAN: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1 (4,0 điểm) 1.1 (1,0 điểm) Dòng thuần chủng là gì? Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? 1.2 (1,5 điểm). Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai AaBbDd × AaBbDD thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được 2 cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là bao nhiêu? 1.3 (1,5 điểm). Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. a. Hãy biện luận (không cần viết sơ đồ lai) để xác định kiểu gen có thể có của thế hệ P. b. Cho biết kiểu hình hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1? Câu 2 (4,0 điểm) 2.1 (1,25 điểm) a. Tại sao các nhiễm sắc thể lại phải co xoắn tối đa vào kì giữa của nguyên phân? b. Bộ nhiễm sắc thể của ngô là 2n = 24. Một tế bào đang ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân thì số lượng nhiễm sắc thể đơn, số tâm động, số crômatit trong tế bào là bao nhiêu? 2.2 (2,0 điểm). Có 32 tinh bào bậc I và 32 noãn bào bậc I của cùng một loài đều tiến hành giảm phân bình thường. Toàn bộ số trứng và tinh trùng được tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo ra 6 hợp tử. a. Xác định hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và trứng. b. Số nhiễm sắc thể trong các hợp tử bằng 480. Hãy xác định: - Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài, - Tổng số nhiễm sắc thể có trong các trứng và tinh trùng đã không được thụ tinh ở quá trình trên. 2.3 (0,75 điểm). Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể trong tế bào của một cơ thể động vật có vú (2n) bình thường, thấy các nhiễm sắc thể như hình vẽ bên dưới. Cho biết tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào gì? Vào giai đoạn nào? Bộ nhiễm sắc thể (2n) của loài động vật trên là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến phát sinh trong quá trình phân bào. Câu 3 (4,0 điểm) 3.1 (1,5 điểm). a. Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng? b. Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể? 3.2 (2,5 điểm). Một gen có 3800 liên kết hydro. Trên mạch 1 của gen có: số nuclêôtit loại T bằng số nuclêôtit loại A, số nuclêôtit loại X gấp 2 lần số nuclêôtit loại T, số nuclêôtit loại G gấp 3 lần số nuclêôtit loại A. a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen trên. b. Gen trên có chiều dài và khối lượng là bao nhiêu? c. Tính số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của gen trên. Câu 4. (3,0 điểm) 4.1 (1,0 điểm) a. Đột biến gen là gì? Giải thích tại sao một gen đột biến ở thế hệ này là có hại nhưng ở thế hệ sau lại có thể trở thành có lợi? b. Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dạng thể ba nhiễm khác nhau? 4.2 (2,0 điểm). Gen B của một loài vi khuẩn bị đột biến mất đi một đoạn (gồm hai mạch bằng nhau) và trở thành gen b. Đoạn gen mất đi dài 102A0 và có tỉ lệ nuclêôtit loại G bằng 10% số đơn phân của đoạn. Gen b có 2140 liên kết hiđrô. Khi cặp gen Bb tự nhân đôi 2 lần liên tiếp đã lấy từ môi trường nội bào 10620 nuclêôtit tự do. Xác định số nuclêôtit từng loại của gen B. Câu 5. (3,0 điểm) 5.1 (0,5 điểm). Trong các bệnh và tật di truyền sau: bệnh Đao, bệnh bạch tạng, bệnh Tơcnơ, tật khe hở môi-hàm, bàn tay nhiều ngón, xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón, bệnh câm điếc bẩm sinh. Bệnh và tật di truyền nào do đột biến gen gây nên? 5.2 (0,75 điểm). Một loài lan rừng có giá trị kinh tế cao đang có nguy cơ tuyệt chủng. Để bảo tồn nguồn gen loài lan này và tạo được số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn mà vẫn giữ được đặc tính của cây giống gốc, người ta thường sử dụng phương pháp công nghệ sinh học nào? Nêu ưu điểm và triển vọng của phương pháp này. 5.3 (1,75 điểm). Cho phả hệ sau: 13 10 11 12 3 9 5 6 7 8 4 1 2 Bị bệnh mù màu Không bị bệnh Dựa vào phả hệ trên, hãy cho biết: a. Bệnh mù màu do gen trội hay gen lặn quy định? Có liên kết với giới tính hay không? b. Hãy xác định kiểu gen của những người trong phả hệ. c. Người con gái số 8 lấy chồng không bị bệnh mù màu thì xác suất sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu %? Câu 6. (2.0 điểm) 6.1 (0,75 điểm). Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng ? 6.2 (1.25 điểm). Hãy sắp xếp các ví dụ sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp. (1) Cỏ dại và lúa (2) Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu (3) Cáo với gà (4) Nấm với tảo hình thành địa y (5) Dê và bò trên một đồng cỏ (6) Sán lá sống trong gan động vật (7) Đại bàng và thỏ (8) Cá ép sống bám vào rùa biển (9) Rận bám trên da trâu (10) Hổ và hươu. ---------------HẾT--------------- Giám thị không giải thích gì thêm. Sưu tầm đề thi HSG cấp tỉnh Long An môn Sinh các năm SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN HDC ĐỀ CHÍNH THỨC (Đáp án có 06 câu, gồm 06 trang) KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI: SINH HỌC NGÀY THI: 21/4/2017 THỜI GIAN: 150 phút (không kể thời gian phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (4,0 điểm) (1,0 điểm). Dòng thuần chủng là gì? Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? 1.2 (1,5 điểm). Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai AaBbDd × AaBbDD thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được 2 cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là bao nhiêu? 1.3 (1,5 điểm). Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. a. Hãy biện luận (không cần viết sơ đồ lai) để xác định kiểu gen có thể có của thế hệ P. b. Cho biết kiểu hình hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1? Câu 1 4,0 điểm Điểm 1.1 (1,0 điểm) Dòng thuần chủng là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. 0,25 Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội (đối tượng) cần phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng lặn. 0,25 Nếu kết quả của phép lai là: - 100% cá thể mang tính trạng trội thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội. - 1 trội : 1 lặn thì đối tượng có kiểu gen dị hợp. 0,25 0,25 1.2 (1,5 điểm) Tỉ lệ cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn: AaBbDd × AaBbDD = (Aa × Aa)(Bb × Bb)(Dd × DD) 0,25 Aa × Aa sinh ra đời con có các kiểu hình chiếm tỉ lệ: A-, aa Bb × Bb sinh ra đời con có các kiểu hình chiếm tỉ lệ: B-, bb Dd × DD sinh ra đời con có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ: 100% D- 0,25 Loại cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là những kiểu hình được kí hiệu là A-bbD- và aaB-D-: - Kiểu hình A-bbD- chiếm tỉ lệ = × × 1 = 0,25 - Kiểu hình aaB-D- chiếm tỉ lệ = × × 1= 0,25 => Loại cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ = + = = 0,25 Xác suất thu được 2 cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là: () × () = 0,25 (HS có thể lí luận cách khác, nếu kết quả phù hợp) 1.3 (1,5 điểm) a. P.Vàng, trơn (A-B-) × Xanh, trơn (aaB-) ⇒ F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. - Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng ở F1: Vàng/xanh = (120 + 40)/(120 + 40) = 1/1 ⇒ P: Aa × aa 0,25 Trơn/nhăn = (120 + 120)/(40 + 40) = 3/1 ⇒ P: Bb × Bb 0,25 - Xét chung sự di truyền của cả 2 tính trạng thì kiểu gen của P: AaBb × aaBb. 0,25 b. Lập sơ đồ lai: AaBb × aaBb GP: 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab 1/2aB, 1/2ab Gp 1/4AB 1/4Ab 1/4aB 1/4ab 1/2aB 1/8AaBB 1/8AaBb 1/8aaBB 1/8aaBb 1/2ab 1/8AaBb 1/8Aabb 1/8aaBb 1/8aabb 0,25 Các kiểu gen cho kiểu hình hạt xanh, trơn: 1/8 aaBB, 2/8 aaBb 0,25 Tỉ lệ cây có kiểu hình hạt xanh, trơn thuần chủng trong tổng số hạt xanh, trơn ở F là 1/3. 0,25 (HS có thể lí luận cách khác, nếu kết quả phù hợp) Câu 2 (4,0 điểm) 2.1 (1,25 điểm) a. Tại sao các NST lại phải co xoắn tối đa vào kì giữa của nguyên phân? b. Bộ nhiễm sắc thể của ngô là 2n = 24. Một tế bào đang ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân thì số lượng nhiễm sắc thể đơn, số tâm động, số crômatit trong tế bào là bao nhiêu ? 2.2 (2,0 điểm). Có 32 tinh bào bậc I và 32 noãn bào bậc I của cùng một loài đều tiến hành giảm phân bình thường. Toàn bộ số trứng và tinh trùng được tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo ra 6 hợp tử. a. Xác định hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và trứng. b. Số nhiễm sắc thể trong các hợp tử bằng 480. Hãy xác định: - Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. - Tổng số nhiễm sắc thể có trong các trứng và tinh trùng đã không được thụ tinh ở quá trình trên. 2.3 (0,75 điểm). Khi quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể trong tế bào của một cơ thể động vật có vú (2n) bình thường, thấy các nhiễm sắc thể như hình vẽ bên dưới. Cho biết tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào gì? Vào giai đoạn nào? Bộ nhiễm sắc thể (2n) của loài động vật trên là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến phát sinh trong quá trình phân bào. Câu 2 4,0 điểm Điểm 2.1 (1,25 điểm) a. NST phải co xoắn tối đa vào kì giữa của nguyên phân: - Để sang kì sau các nhiễm sắc tử di chuyển về 2 cực của tế bào được dễ dàng, không cản trở lẫn nhau. - Và phân li được nhanh chóng. 0,5 b. Số NST đơn = 0. Số tâm động = 24. Số crômatit = 48. 0,25 0,25 0,25 2.2 (2,0 điểm) a. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và trứng: Số tinh trùng được tạo ra: 32 × 4 = 128 (tinh trùng). 0,25 Số trứng tạo ra bằng số noãn bào bậc 1 = 32 (trứng). 0,25 Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng: × 100% = 4,69% 0,25 Hiệu suất thụ tinh của trứng: × 100% = 18,75% 0,25 b. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài: Ta có: 6 × 2n = 480 => 2n = 80 (NST) 0,25 Số nhiễm sắc thể có trong các tinh trùng và trứng không được thụ tinh: Số tinh trùng không được thụ tinh: 128 - 6 = 122 (tinh trùng). 0,25 Số trứng không được thụ tinh: 32 – 6 = 26 (trứng). 0,25 Tổng số NST có trong các tinh trùng và trứng không được thụ tinh: (122 + 26) × n = 148 × = 5920 (NST) 0,25 (HS có thể lí luận cách khác, nếu kết quả phù hợp) 2.3 (0,75 điểm) Hình vẽ này chỉ cho thấy tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào giảm nhiễm (giảm phân). 0,25 Kì giữa của giảm phân II. 0,25 Bộ NST của loài: 2n = 10. 0,25 Câu 3: (4,0 điểm) (1,5 điểm) a. Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng? b. Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể? 3.2 (2,5 điểm). Một gen có 3800 liên kết hydro. Trên mạch 1 của gen có: số nuclêôtit loại T bằng số nuclêôtit loại A, số nuclêôtit loại X gấp 2 lần số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 3 lần số nuclêôtit loại A. a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen trên. b. Gen trên có chiều dài và khối lượng là bao nhiêu? c. Tính số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của gen trên. Câu 3 4,0 điểm Điểm 3.1 (1,5 điểm) a. ADN có tính đặc thù và đa dạng: - ADN có tính đặc thù do số lượng, thành phần và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các loại nucleotit. 0,25 - ADN có tính đa dạng do những cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit. 0,25 b. Vì prôtêin tham gia vào : - Cấu trúc tế bào. 0,25 - Xúc tác, điều hòa các quá trình trao đổi chất (vai trò enzim, hoocmôn). 0,25 - Bảo vệ cơ thể (các kháng thể là prôtêin). 0,25 - Vận chuyển, cung cấp năng lượng. 0,25 3.2 (2,5 điểm) a. Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên: Gọi H là số liên kết hydro của gen. Ta có: H = 2A + 3 G = 3800 (1) Theo đề bài ta có: T1 = A1 X1 = 2T1 G1 = 3A1 0,25 Thế vào (1) ta được: => 3800 = 2 (A1 + T1) + 3 (G1 + X1) => 3800 = 2 (T1 + T1) + 3 (3T1 + 2T1) => 3800 = 19 T1 0,25 0,25 => T1= 200 (Nu) = A1 = T2 = A2 0,25 => T= A = A1 + A2= 2.200 = 400 (nuclêôtit) 0,25 Thế A = 400 vào (1) ta được: H = 2. 400 + 3G= 3800 => G= X = 1000 (nuclêôtit) 0,25 b. Chiều dài của gen: L = .3,4 = 4760 A0 0,25 Khối lượng của gen: M = N. 300 = 840.000 (đ.v.C) 0,25 c. Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit của gen: 2× ( – 1) = 2798 (liên kết), với ( là số nuclêôtit trên 1 mạch của gen trên). 0,5 (HS có thể lí luận cách khác, nếu kết quả phù hợp) Câu 4: (3,0 điểm) 4.1 (1,0 điểm). a. Đột biến gen là gì? Giải thích tại sao một gen đột biến ở thế hệ này là có hại nhưng ở thế hệ sau lại có thể trở thành có lợi? b. Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dạng thể ba nhiễm khác nhau? 4.2 (2,0 điểm). Gen B của một loài vi khuẩn bị đột biến mất đi một đoạn (gồm hai mạch bằng nhau) và trở thành gen b. Đoạn gen mất đi dài 102A0 và có tỉ lệ nuclêôtit loại G bằng 10% số đơn phân của đoạn. Gen b có 2140 liên kết hiđrô. Khi cặp gen Bb tự nhân đôi 2 lần liên tiếp đã lấy từ môi trường nội bào 10620 nuclêôtit tự do. Xác định số nuclêôtit từng loại của gen B. Câu 4 3,0 điểm Điểm 4.1 (1,0 điểm) a. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit. 0,25 Gen đột biến ở thế hệ này là có hại nhưng ở thế hệ sau lại có thể trở thành có lợi vì: - Thông qua quá trình sinh sản, ở thế hệ sau gen đột biến được tổ hợp lại thành tổ hợp gen mới, nó có thể trở nên có lợi. 0,25 - Hoặc ở môi trường mới thì gen đột biến cũng có thể trở thành có lợi. 0,25 b. Thể ba nhiễm có thể xảy ra ở bất kì cặp nhiễm sắc thể nào trong 12 cặp. => Có 12 dạng thể ba nhiễm khác nhau. 0,25 4.2 (2,0 điểm) * Xét đoạn gen mất: Tổng số nuclêôtit của đoạn gen mất N = = 60 (nuclêôtit). 0,25 Số nuclêôtit từng loại của đoạn gen mất G = X = 60.10% = 6 (nuclêôtit); A = T = 24 (nuclêôtit). 0,25 0,25 Tổng số nuclêôtit của cặp gen Bb Ta có: (NB + Nb).(22 - 1) = 10620 NB - Nb = 60 => NB = 1800 (nuclêôtit); Nb = 1740 (nuclêôtit). 0,25 0,25 Số nuclêôtit từng loại của gen b 2A + 2G = 1740 2A + 3G = 2140 => G = X = 400 (nuclêôtit); A = T = 470 (nuclêôtit). 0,25 Số nuclêôtit từng loại của gen B: A = T = Ab + Amất = 470 + 24 = 494 (nuclêôtit). G = X = Gb + Gmất = 400 + 6 = 406 (nuclêôtit). 0,25 0,25 (HS có thể lí luận cách khác, nếu kết quả phù hợp) Câu 5: (3,0 điểm) 5.1 (0,5 điểm). Trong các bệnh và tật di truyền sau: bệnh Đao, bệnh bạch tạng, bệnh Tơcnơ, tật khe hở môi-hàm, bàn tay nhiều ngón, xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón, bệnh câm điếc bẩm sinh. Bệnh và tật di truyền nào do đột biến gen gây nên? 5.2 (0,75 điểm). Một loài lan rừng có giá trị kinh tế cao đang có nguy cơ tuyệt chủng. Để bảo tồn nguồn gen loài lan này và tạo được số lượng lớn cây giống trong thời gian ngắn mà vẫn giữ được đặc tính của cây giống gốc, người ta thường sử dụng phương pháp công nghệ sinh học nào? Nêu ưu điểm và triển vọng của phương pháp này. 5.3 (1,75 điểm). Cho phả hệ sau: 13 10 11 12 3 1 9 5 6 7 2 8 4 Bị bệnh mù màu Không bị bệnh Dựa vào phả hệ trên, hãy cho biết: a. Bệnh mù màu do gen trội hay gen lặn quy định? Có liên kết với giới tính hay không? b. Hãy xác định kiểu gen của những người trong phả hệ. c. Người con gái số 8 lấy chồng không bị bệnh mù màu thì xác suất sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu %? Câu 5 3,0 điểm Điểm 5.1 (0,5 điểm) Bệnh và tật di truyền do đột biến gen: bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh, xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón. (Lưu ý: HS xác định đúng 4 bệnh (tật) mới đạt điểm). 0,5 5.2 (0,75 điểm) - Sử dụng phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống). 0,25 - Ưu điểm và triển vọng của phương pháp: + Đây là phương pháp có hiệu quả trong việc tăng nhanh số lượng cá thể nhằm đáp ứng được yêu cầu của sản xuất. 0,25 + Giúp cho việc bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. 0,25 5.3 (1,75 điểm) a. Dựa vào phả hệ thấy cặp bố mẹ số 6 và số 7 có kiểu hình bình thường nhưng sinh con số 11 bị bệnh mù màu. => Bệnh do gen lặn quy định. 0,25 Ta thấy bệnh xuất hiện ở nam mà không thấy có ở nữ. => Có hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, gen mang bệnh nằm trên NST giới tính X (không nằm trên Y). 0,25 Quy ước gen: A: không bị bệnh mù màu (bình thường) a: bệnh mù màu b. Kiểu gen của những người trong phả hệ: - Người nam số 1, 3, 9, 10, 11 bị bệnh mù màu nên kiểu gen: XaY. - Người nam số 5, 6, 12 không bị bệnh nên có kiểu gen: XAY. 0,25 - Người con gái số 2, 4, 7 không bị bệnh nhưng con trai của họ bị bệnh => Kiểu gen là: XAXa. 0,25 - Người số 8 không bị bệnh nhưng bố cô ta bị bệnh. => Kiểu gen là: XAXa. 0,25 - Người con gái số 13 không bị bệnh mù màu, bố mẹ của cô ta cũng không bị bệnh nên kiểu gen không thể xác định chắc chắn. => Kiểu gen là: XAXA hoặc XAXa. 0,25 c. Xác xuất sinh con không bị bệnh: Người con gái số 8 có kiểu gen XAXa nên luôn cho giao tử mang gen Xa với tỉ lệ 50%. Chồng cô ta không bị bệnh mù màu (XAY) nên luôn cho 50% giao tử Y. Qua thụ tinh thì xác xuất để đứa con đầu lòng bị bệnh là: 50% × 50% = 0,25 => Con không bị bệnh với xác suất = 1 ‒ 0.25 = 0,75%. (HS có thể giải cách khác, ví dụ như lập sơ đồ lai để tính xác suất, nếu kết quả đúng vẫn trọn điểm). 0,25 Câu 6: (2.0 điểm) 6.1 (0,75 điểm). Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng ? 6.2 (1.25 điểm). Hãy sắp xếp các ví dụ sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp. (1) Cỏ dại và lúa (2) Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu (3) Cáo với gà (4) Nấm với tảo hình thành địa y (5) Dê và bò trên một đồng cỏ (6) Sán lá sống trong gan động vật (7) Đại bàng và thỏ (8) Cá ép sống bám vào rùa biển (9) Rận bám trên da trâu (10) Hổ và hươu Câu 6 2.0 điểm Điểm 6.1 (0,75 điểm) - Cây mọc trong rừng có ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên nhiều hơn cành cây phía dưới. 0,25 - Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ. 0,25 => Lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp và kèm theo khả năng lấy nước kém. Do đó cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng. 0,25 6.2 (1.25 điểm) - Quan hệ cộng sinh: (2); (4). 0,25 - Quan hệ hội sinh: (8). 0,25 - Quan hệ cạnh tranh: (1); (5). 0,25 - Quan hệ kí sinh: (6); (9). 0,25 - Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác: (3); (7); (10). 0,25 -----HẾT-----
Tài liệu đính kèm: