Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 năm 2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)

doc 8 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 15/03/2026 Lượt xem 53Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 năm 2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 năm 2016 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề này có 6 câu - 2 trang)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: SINH HỌC
NGÀY THI: 12/4/2016 
THỜI GIAN THI: 150 phút (không kể phát đề)
Câu 1: (4,0 điểm) 
 1.1 (1,25 điểm). Biến dị tổ hợp là gì? Vì sao ở những loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? 
 1.2 (1,5 điểm). Như Menđen đã phát hiện màu hạt xám(A) ở đậu Hà Lan là trội so với hạt trắng(a). Trong các thực nghiệm sau, bố mẹ có kiểu hình đã biết nhưng chưa biết kiểu gen đã sinh ra đời con được thống kê như sau:
Phép lai 1- P: Xám × Trắng ® F1: 82 xám: 78 trắng
Phép lai 2- P: Xám × Xám ® F1: 117 xám: 38 trắng
Phép lai 3- P: Xám × Trắng ® F1: 74 xám
Phép lai 4- P: Xám × Xám ® F1: 90 xám
 a. Hãy viết kiểu gen có thể có ở mỗi cặp cha mẹ trên.
 b. Trong các phép lai 2,3,4 có thể dự đoán bao nhiêu hạt xám mà những cây sinh ra từ chúng sẽ cho hạt xám và hạt trắng. 
 1.3 (1,25 điểm). Ở chó màu lông đen (A) là trội so với màu lông trắng (a), lông ngắn (B) là trội so với lông dài (b). Hai tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Hãy biện luận (không cần viết sơ đồ lai) để xác định kiểu gen có thể có ở các cặp cha mẹ của mỗi phép lai sau: 
Kiểu hình cha mẹ
Đen, ngắn
Đen, dài
Trắng, ngắn
Trắng, dài
a. Đen, ngắn × Đen, ngắn 
b. Đen, ngắn × Đen, dài
89
18
31
19
29
0
11
0
Câu 2: (4,0 điểm) 
 2.1 (3,25 điểm) Một tế bào lưỡng bội của 1 loài nguyên phân liên tiếp 8 lần đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra 20400 nhiễm sắc thể đơn. 
 a. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. 
 b. Xác định số nhiễm sắc thể và trạng thái của nó ở các tế bào mới được tạo thành ở thế hệ cuối cùng khi chúng ở kì giữa và kì sau của nguyên phân. 
 c. 1/8 số tế bào của nhóm tế bào trên lại tiếp tục nguyên phân một số lần bằng nhau tạo ra các tế bào mới. Các tế bào này đều giảm phân và đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra 40960 nhiễm sắc thể đơn. Hãy xác định: 
Số lần nguyên phân của nhóm tế bào trên. 
Số nhiễm sắc thể và trạng thái của chúng của nhóm tế bào khi ở kì sau lần phân bào 1 và ở lần phân bào 2.
Số tinh trùng hoặc số trứng được tạo thành và số nhiễm sắc thể của chúng. 
 2.2 (0,75 điểm). Một tế bào gồm các nhiễm sắc thể được kí hiệu là A tương đồng với a, B tương đồng với b, tiến hành phân bào.
a. Hãy cho biết bộ nhiễm sắc thể của tế bào nói trên là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội hay đơn bội? Giải thích?
b. Viết kí hiệu bộ nhiễm thể của tế bào vào kì giữa của nguyên phân.
c. Cho biết hình vẽ này chỉ cho thấy tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào gì? Vào giai đoạn nào? 
Câu 3: (4,0 điểm) 
 3.1 (1,25 điểm). Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi giống nhau và giống hệt ADN mẹ? Có trường hợp nào qua tự nhân đôi ADN con khác ADN mẹ không? 
 3.2 (2,75 điểm) Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nuclêôtit
 - A-T-G-T-A-X-X-G-T-A-T-G-G-X-X-X-
 Hãy xác định: 
a. Trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai.
b. Số nuclêôtit mỗi loại của của đoạn gen này.
c. Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất, ở đoạn mạch thứ hai và của cả gen.
d. Số liên kết hydrô của đoạn gen này.
e. Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit ở đoạn gen này. 
Câu 4: (3,0 điểm) 
 4.1 (0,75 điểm) Mức phản ứng là gì? Có di truyền được không?Tại sao? 
 4.2 (2,25 điểm) Một gen có chứa 2398 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit. Gen bị đột biến thêm 1 đoạn. Đoạn gắn thêm có chứa 185 liên kết hydrô và 40 ađênin. Sau đột biến tỉ lệ loại guanin của gen bằng 30%. 
a. Tính chiều dài của đoạn gen sau khi đột biến? 
b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen trước khi đột biến xảy ra? 
c. Sau đột biến gen tự nhân đôi một số lần và đã sử dụng của môi trường nội bào là 1530 ađênin.
Xác định số liên kết hydrô bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi của gen? 
Câu 5: (3,0 điểm) 
 5.1 (1,0 điểm). Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một gen (A, a) quy định và không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.
Hãy xác định:
 a. Bệnh là do gen trội hay gen lặn quy định.
 b. Sự di truyền của bệnh này có liên quan với giới tính hay không? Tại sao?
 c. Xác suất sinh một đứa con bình thường của cặp vợ chồng II1 và II2. 
 5.2 (2,0 điểm). Cho các giống có kiểu gen như sau:
- Giống số 1: AABbDdEe - Giống số 2: AAbbDDEE
- Giống số 3: aaBBddee - Giống số 4: AabbDdEe
 a. Những giống nào có tính di truyền ổn định? Giải thích.
 b. Muốn tạo giống lai có ưu thế lai cao thì phải cho những giống nào lai với nhau.
 c. Vì sao không dùng những giống có ưu thế lai cao để nhân giống?
 d. Tại sao các giống cây như đậu Hà Lan thường sản sinh bằng cách tự thụ phấn lại không bị thoái hóa? 
Câu 6: (2,0 điểm) 
 6.1 (1,25 điểm). Trong một ao nuôi cá, nguồn thức ăn sơ cấp chính là Phytoplankton (thực vật phiêu sinh), sinh vật tiêu thụ trực tiếp nó là các loài giáp xác và mè trắng. Mè hoa và rất nhiều cá tạp như cá mương, thòng dong, cân cấn coi giáp xác là thức ăn ưa thích. Vật dữ đầu bảng trong ao là cá quả, chuyên ăn các loài cá mương, thòng dong và cân cấn, nhưng số lượng lại rất ít ỏi.
 a. Hãy vẽ lưới thức ăn trong ao.
 b. Từ hiện trạng của ao, em hãy chỉ cho người nông dân nên áp dụng các biện pháp sinh học nào đơn giản nhất nhưng có hiệu quả nhất để nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong ao? 
 6.2 (0,75 điểm). Loài dây leo thuộc họ Thiên lí sống bám trên thân cây gỗ. Một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo thu nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ. Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây. Hãy xác định mối quan hệ giữa: dây leo và cây gỗ, giữa dây leo và kiến, giữa kiến và sâu đục thân?
Hết
Sưu tầm đề thi HSG cấp tỉnh Long An môn Sinh các năm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
HDC ĐỀ CHÍNH THỨC
( gồm 6 trang)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9
MÔN THI: SINH HỌC
NGÀY THI: 12/4/2016 
THỜI GIAN THI: 150 phút (không kể phát đề)
Câu 1: (4,0 điểm) 
 1.1(1,25điểm). Biến dị tổ hợp là gì? Vì sao ở những loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? 
 1.2(1,5điểm). Như Menđen đã phát hiện màu hạt xám(A) ở đậu Hà Lan là trội so với hạt trắng(a). Trong các thực nghiệm sau, bố mẹ có kiểu hình đã biết nhưng chưa biết kiểu gen đã sinh ra đời con được thống kê như sau:
Phép lai 1- P: Xám × Trắng ® F1: 82 xám: 78 trắng
Phép lai 2- P: Xám × Xám ® F1: 117 xám: 38 trắng
Phép lai 3- P: Xám × Trắng ® F1: 74 xám
Phép lai 4- P: Xám × Xám ® F1: 90 xám
 a. Hãy viết kiểu gen có thể có ở mỗi cặp cha mẹ trên.
 b. Trong các phép lai 2,3,4 có thể dự đoán bao nhiêu hạt xám mà những cây sinh ra từ chúng sẽ cho hạt xám và hạt trắng. 
 1.3(1,25điểm). Ở chó màu lông đen(A) là trội so với màu lông trắng (a), lông ngắn (B)là trội so với lông dài(b). Hai tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Hãy biện luận ( không cần viết sơ đồ lai) để xác định kiểu gen có thể có ở các cặp cha mẹ của mỗi phép lai sau: 
Kiểu hình cha mẹ
Đen -ngắn
Đen -dài
Trắng –ngắn
Trắng -dài
a. Đen , ngắn × Đen , ngắn 
b. Đen , ngắn × Đen , dài
89
18
31
19
29
0
11
0
Câu 1
4,0điểm
1.1
1,25điểm
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P trong quá trình sinh sản, làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
0,25điểm
-Ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị phong phú vì:
0,25điểm
+ Do sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền (gen) trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều loại giao tử.
0,25điểm
+ Các giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau, làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
0,25điểm
Ở các loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh. Cơ thể con được hình thành từ một phần hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ thể mẹ ban đầu.
0,25điểm
1.2
1,50điểm
a
 1. P: Xám × Trắng ®F1:82 xám: 78 trắng» 1:1
⇒P: Aa × aa®F1: 1Aa: 1aa
0,25điểm
 2. P: Xám × Xám ®F1:118 xám: 39 trắng» 3:1
⇒P: Aa × Aa®F1: 1AA: 2Aa: 1aa
0,25điểm
 3. P: Xám × Trắng ®F1:74 xám(100%)
⇒P: AA × aa®F1: 100% Aa
0,25điểm
 4. P: xám × xám ®F1:90 xám
⇒P: AA × AA ®F1: 100% AA
hoặc ⇒P: AA × Aa ®F1: 1 AA: 1Aa
0,25điểm
b
Hạt xám mà những cây sinh ra từ chúng sẽ cho hạt xám và hạt trắng có kiểu gen là Aa.
0,25điểm
Số hạt xám có kiểu gen Aa thu được ở:
Phép lai 2: 2/3 × 117 = 78
Phép lai 3: 74
Phép lai 4: 0 hạt hoặc 45 hạt 
( HS viết đúng cả 3 kết quả mới đạt 0,25điểm)
0,25điểm
1.3
1,25điểm
a
*P. Đen, ngắn(A-B-) × Đen, ngắn(A-B-)
Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng ở F1
 = ⇒ P: Aa × Aa
 = ⇒ P: Bb × Bb
0,25điểm
Xét chung sự di truyền của cả 2 tính trạng thì kiểu gen của P: AaBb × AaBb
0,25điểm
b
*P. Đen , ngắn (A-B-) × Đen , dài(A-bb) ® F1: 18 đen, ngắn: 19 đen, dài
Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng ở F1
100% đen ⇒ P: AA × AA hoặc P: AA × Aa
 = ⇒ P: Bb × bb
0,25điểm
Xét chung sự di truyền của cả 2 tính trạng thì kiểu gen của P: AABb × AAbb
Hoặc P: AABb × Aabb
Hoặc P: AaBb × Aabb
( HS viết được 2 trong 3 trường hợp đạt 0,25 điểm)
0,5điểm
(HS có thể lí luận cách khác,nếu kết quả phù hợp)
Câu 2: (4,0 điểm) 
 2.1(3.25 điểm) Một tế bào lưỡng bội của 1 loài nguyên phân liên tiếp 8 lần đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra 20400 NST đơn. 
 a. Xác định bộ NST 2n của loài. 
 b. Xác định số NST và trạng thái của nó ở các tế bào mới được tạo thành ở thế hệ cuối cùng khi chúng ở kì giữa và kì sau của nguyên phân. 
 c. 1/8 số tế bào của nhóm tế bào trên lại tiếp tục nguyên phân môt số lần bằng nhau tạo ra các tế bào mới. Các tế bào này đều giảm phân và đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra 40960 NST đơn. Hãy xác định: 
Số lần nguyên phân của nhóm tế bào trên. 
Số NST và trạng thái của chúng của nhóm tế bào khi ở kì sau lần phân bào 1 và ở lần phân bào 2.
Số tinh trùng hoặc số trứng được tạo thành và số NST của chúng. 
 2.2(0,75 điểm). Một tế bào gồm các nhiễm sắc thể được kí hiệu là A tương đồng với a, B tương đồng với b, tiến hành phân bào.
 a. Hãy cho biết bộ nhiễm sắc thể của tế bào nói trên là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội hay đơn bội. Giải thích.
 b. Viết kí hiệu bộ nhiễm thể của tế bào vào kì giữa của nguyên phân.
 c. Cho biết hình vẽ này chỉ cho thấy tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào gì? vào giai đoạn nào? 
Câu 2
4,0điểm
2.1
3,25điểm
a. Xác định bộ NST 2n của loài 
 2n(28 – 1)=20400 à 2n = 80NST 
0,25điểm
b. Xác định số NST và trạng thái của nó . 
Kỳ giữa NST ở trạng thái kép: 80NST kép x 256= 20480 NST kép 
Kỳ sau NST ở trạng thái đơn: 160NST đơn x 256= 40960 NST đơn 
0,25điểm
0,25điểm
c. Số NST trong các tế bào được tạo thành = số NST được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường = 40960
 số tế bào mới được tạo thành 40960: 80= 512 tế bào 
 số tế bào ban đầu 256 tế bào: 8 =32 tế bào
 số tế bào mới được tạo ra từ mỗi tế bào ban đầu là 512:32=16=24
 - số lần nguyên phân của nhóm tế bào là 4 lần 
 - ở kì sau lần phân bào 1 của giảm phân NST ở trạng thái képà số NST của cả nhóm tế bào là: 80 NST kép x 512= 40960 NST kép 
 - ở kì sau lần phân bào 2 của giảm phân NST ở trạng thái đơnà số NST của cả nhóm tế bào là: 80 NST x 512 x 2 = 81920 NST đơn 
 -Nếu nhóm tế bào giảm phân là các tinh nguyên bào thì số tinh trùng được tạo thành là 4 x 512 = 2048 tinh trùng
 Số NST trong các tinh trùng là 40 x 2048= 81920 NST đơn 
 -Nếu nhóm tế bào giảm phân là các noãn nguyên bào thì số trứng được tạo thành là 1 x 512 = 512 trứng 
 Số NST trong các trứng là 40 x 512 = 20480 NST đơn
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
2.2
0,75điểm
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào nói trên là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, vì nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.
0,25điểm
Kí hiệu bộ nhiễm thể của tế bào vào kì giữa của nguyên phân: AAaaBBbb
0,25điểm
Hình vẽ này chỉ cho thấy tế bào trên đang tiến hành hình thức phân bào nguyên nhiễm( nguyên phân), vào kì giữa, kì sau, kì cuối.
0,25điểm
(HS có thể lí luận cách khác,nếu kết quả phù hợp)
Câu 3: (4,0 điểm)
 3.1(1,25điểm). Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi giống nhau và giống hệt ADN mẹ? Có trường hợp nào qua tự nhân đôi ADN con khác ADN mẹ không? 
 3.2 (2,75điểm) Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nuclêôtit
 - A-T-G-T-A-X-X-G-T-A-T-G-G-X-X-X-
 Hãy xác định: 
 a. Trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai.
 b. Số nuclêôtit mỗi loại của của đoạn gen này.
 c. Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất, ở đoạn mạch thứ hai và của cả gen.
 d. Số liên kết hydrô của đoạn gen này.
 e. Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit ở đoạn gen này. 
Câu 3
4,0điểm
3.1
1,25điểm
* Hai ADN con tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi giống hệt ADN mẹ là do quá trình tự nhân đôi ADN diễn ra theo:
- Nguyên tắc khuôn mẫu: cả hai mạch của ADN đều tham gia làm khuôn để tổng hợp ADN con.
0,25điểm
- Nguyên tắc bổ sung: các nucleotit trên mỗi mạch đơn của ADN liên kết với các nucleotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc A – T; G – X và ngược lại.
0,25điểm
- Nguyên tắc bán bảo toàn: Mỗi ADN con có một mạch đơn của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp.
0,25điểm
* Có trường hợp ADN con tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi khác ADN mẹ đó là khi quá trình tự nhân đôi của ADN bị rối loạn.( Xảy ra mất một hoặc một số cặp nucleotit; thêm một hoặc một số cặp nucleotit; thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác)
0,5điểm
3.2
2,75điểm
1. Trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai.
-T-A-X-A-T-G-G-X-A-T-A-X-X-G-G-G- 
0,5điểm
2. Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn gen này:
T1 = A2 = 4 nuclêôtit; A1 = T2 = 3 nuclêôtit; 
G1 = X2 = 4 nuclêôtit; X1 = G2 = 5 nuclêôtit 
A = T = A1 + A2 = 7 nuclêôtit; G = X = G1+ G2 = 9 nuclêôtit
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
3. Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất: = 
 Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ hai: = 
0,25điểm
0,25điểm
 Tỉ lệ của cả gen: 
0,25điểm
4. Số liên kết hydrô của đoạn gen này.
 H= 2A + 3G = 41 liên kết 
0,25điểm
5. Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit ở đoạn gen này
2× ( – 1) = 30 liên kết 
 là số nu trên 1 mạch của đoạn mạch trên
0,5điểm
(HS có thể lí luận cách khác,nếu kết quả phù hợp)
Câu 4: (3,0 điểm) 
 4.1(0,75 điểm) Mức phản ứng là gì? Có di truyền được không?Tại sao? 
 4.2(2,25 điểm) Một gen có chứa 2398 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit. Gen bị đột biến thêm 1 đoạn. Đoạn gắn thêm có chứa 185 liên kết hydrô và 40 ađênin. Sau đột biến tỉ lệ loại guanin của gen bằng 30%. 
 a. Tính chiều dài của đoạn gen sau khi đột biến? 
 b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen trước khi đột biến xảy ra? 
 c. Sau đột biến gen tự nhân đôi một số lần và đã sử dụng của môi trường nội bào là 1530 ađênin. Xác định số liên kết hydrô bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi của gen? 
Câu 4
3,0điểm
4.1
0,75điểm
Mức phản ứng là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen ( hoặc chỉ 1 gen hay nhóm gen ) trước môi trường khác nhau.Mức phản ứng do kiểu gen qui định.
0,25điểm
Di truyền được.
0,25điểm
Vì mức phản ứng do kiểu gen qui định
0,25điểm
4.2
2,25điểm
a
Tính chiều dài của đoạn gen sau khi đột biến
Số lượng nu của gen trước khi đột biến N= 2398 +2= 2400 nu 
0,25điểm
Số lượng từng loại nu trong đoạn gắn thêm
 Xét đoạn gen gắn thêm: 2A + 3G= Hà 2x40 +3G =185
 à A=T=40 G=X=35
0,25điểm
Xét đoạn gen sau khi đột biến 
Số lượng nu của gen sau khi đột biến 2400 + (40+35)x2 = 2550 nu
0,25điểm
Chiều dài đoạn gen sau khi đột biến 
 L= N/2 x 3,4A 0= 2550/2 x3,4 A0= 4335A0
0,25điểm
b
Số lượng từng loại nucleotit của gen trước khi đột biến xảy ra
Số lượng nu của gen sau khi đột biến
 G=X=30%x 2550= 765nu 
 A=T= 2550/2 -765= 510 nu 
0,25điểm
Số lượng nu của gen trước khi đột biến 
 A=T=510-40=470 nu
 G=X=765-35=730nu 
0,25điểm
c
 Số liên kết hydro bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi của gen 
Gọi x là số lần nhân đôi của gen ta có: 510 x ( 2x -1)= 1530 
 2 x = 1530 / 510 +1= 4= 22 à x=2 
0,25điểm
Số liên kết hydro của gen sau đột biến 
 2 x 510+ 765 x 3 =3315 liên kết 
0,25điểm
Số liên kết hydro bị phá vỡ H= 3315 x (2x -1)à H= 9945 liên kết 
0,25điểm
(HS có thể lí luận cách khác,nếu kết quả phù hợp)
Câu 5: (3,0 điểm)
 5.1(1,0điểm). Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một của gen (A, a)quy định và không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.
Hãy xác định:
 a. Bệnh là do gen trội hay gen lặn quy định.
 b. Sự di truyền của bệnh này có liên quan với giới tính hay không? Tại sao?
 c. Xác suất sinh một đứa con bình thường của cặp vợ chồng II1 và II2. 
 5.2( 2,0 điểm). Cho các giống có kiểu gen như sau:
- giống số 1: AABbDdEe - giống số 2: AAbbDDEE
- giống số 3: aaBBddee - giống số 4: AabbDdEe
 a. Những giống nào có tính di truyền ổn định? Giải thích.
 b. Muốn tạo giống lai có ưu thế lai cao thì phải cho những giống nào lai với nhau.
 c. Vì sao không dùng những giống có ưu thế lai cao để nhân giống?
 d. Tại sao các giống cây như đậu Hà Lan thường sản sinh bằng cách tự thụ phấn lại không bị thoái hóa? 
Câu 5
3,0điểm
5.1
1,0điểm
Bố và mẹ đều bị bệnh sinh ra con bình thường ® Bệnh là do gen trội (A) quy định, (a) quy định bình thường.
0,25điểm
Con gái bình thường ( KH lặn) ở thế hệ thứ hai có kiểu hình khác bố ⇒ gen quy định tính trạng trên nằm trên NST thường.
0,25điểm
II1 có chị/em gái bình thường(aa) nên bố mẹ anh ta là dị hợp(Aa) 
⇒ II1 có kiểu gen là AA hoặc Aa với xác suất là 1/3AA và 2/3 Aa
 II2 bình thường có kiểu gen là: aa
® Xác suất sinh một đứa con bình thường của cặp vợ chồng II1 và II2: 
 2/3 × 1/2 = 1/3 
0,50điểm
5.2
2,0 điểm
a.Những giống có tính di truyền ổn định là giống số 2 và giống số 3.
Giải thích: Vì các giống này có kiểu gen đổng hợp, đời sau không bị phân tính.
0,25điểm
0,25điểm
b Muốn tạo giống lai có ưu thế lai cao thì phải cho giống số 2 và giống số 3 lai với nhau.
Giải thích: 2 giống này có kiểu gen đồng hợp khác nhau, tạo ra F1 có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen nói trên.
0,25điểm
0,25điểm
c. Không dùng những giống có ưu thế lai cao để nhân giống vì qua các thế hệ sau, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, các gen lặn có hại đi vào thể đồng hợp được biểu hiện thành kiểu hình, giống bị thoái hóa. 
0,5điểm
d. Đậu Hà Lan thường sản sinh bằng cách tự thụ phấn lại không bị thoái hóa là vì chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng.
0,5 điểm
(HS có thể lí luận cách khác,nếu kết quả phù hợp)
Câu 6: (2,0 điểm) Sinh vật và môi trường – hệ sinh thái.
 6.1(1,25điểm). Trong một ao nuôi cá, nguồn thức ăn sơ cấp chính là Phytoplankton( thực vật phiêu sinh ), sinh vật tiêu thụ trực tiếp nó là các loài giáp xác và mè trắng. Mè hoa và rất nhiều cá tạp như cá mương, thòng dong, cân cấn coi giáp xác là thức ăn ưa thích. Vật dữ đầu bảng trong ao là cá quả, chuyên ăn các loài cá mương, thòng dong và cân cấn, nhưng số lượng lại rất ít ỏi.
a. Hãy vẽ lưới thức ăn trong ao.
b. Từ hiện trạng của ao, em hãy chỉ cho người nông dân nên áp dụng các biện pháp sinh học nào đơn giản nhất nhưng có hiệu quả nhất để nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong ao? 
 6.2(0,75điểm). Loài dây leo thuộc họ Thiên lí sống bám trên thân cây gỗ. Một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo thu nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ. Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây. Hãy xác định mối quan hệ giữa: dây leo và cây gỗ, giữa dây leo và kiến, giữa kiến và sâu đục thân?
Câu 6
2,0điểm
1
1,25điểm
a.Lưới thức ăn: 
 Mè hoa 
 Giáp xác Cá mương 
 Thòng dong cá quả 
 TV phiêu sinh Cân cấn
 Mè trắng
(HS có thể vẽ cách khác,nếu kết quả phù hợp)
0,75điểm
b. Biện pháp sinh học đơn giản nhất và hiệu quả là thả thêm vào ao một số cá quả để tỉa bớt đàn cá mương, thong dong, cân cấn, giải phóng nguồn thức ăn giáp xác cho cá mè hoa..
0,5điểm
2
0,75điểm
Mối quan hệ giữa dây leo và cây gỗ: hội sinh 
Mối quan hệ giữa dây leo và kiến: cộng sinh 
Mối quan hệ giữa kiến và sâu đục thân: sinh vật ăn sinh vật khác.
0,25điểm

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_tinh_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_20.doc