Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 năm 2015 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)

doc 7 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 15/03/2026 Lượt xem 32Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 năm 2015 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Sinh học Lớp 9 năm 2015 - Sở GD & ĐT Long An (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
LONG AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: SINH HỌC 
NGÀY THI: 17/4/2015
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4.0 điểm)
1.1:(1.0 điểm) Menđen đã phát minh ra các quy luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho di truyền học bằng phương pháp nào? Nêu nội dung của phương pháp đó.
1.2:(1.0 điểm) Một cá thể dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb). Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Cá thể này có thể có kiểu gen như thế nào?
- Quy luật di truyền nào chi phối các tính trạng do các gen trên quy định?
- Để thế hệ lai nhận được ít kiểu hình nhất thì cá thể dị hợp trên phải lai với cá thể có kiểu gen như thế nào?
1.3:(2.0 điểm) Ở một loài động vật, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen. Gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt.
Người ta cho 2 cá thể thuộc 2 dòng thuần lai với nhau, đời F1 đều có kiểu hình thân xám, cánh dài và dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb).
Không viết sơ đồ lai, có thể dùng phép lai nào để xác định được 2 cặp gen (Aa, Bb) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau hay nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể?
Câu 2: (4.0 điểm)
2.1:(2.0 điểm) Ong mật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 32). Ở loài này có hiện tượng trinh sản: trứng được thụ tinh nở thành ong thợ, trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Một ong chúa đẻ 1000 trứng, nở thành 1000 ong con. Tổng số nhiễm sắc thể đơn trong các ong con là 65536.102 
a. Tính số ong đực và ong thợ trong đàn ong con. Biết rằng trứng hoặc hợp tử muốn nở thành ong con đã phải trải qua 8 lần phân chia liên tiếp.
b. Tính số tinh trùng tham gia thụ tinh. Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 75%.
2.2:(2.0 điểm) Có một số tế bào mầm của một thỏ đực (2n = 44) đều nguyên phân 4 lần và đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương với 5940 NST. Tất cả các tế bào con được tạo ra sau nguyên phân đều trở thành các tinh bào bậc I, giảm phân bình thường. Tất cả các tinh trùng đều tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 1,5625%. Cơ thể của một thỏ cái được thụ tinh từ số tinh trùng nêu trên đã đẻ được 6 thỏ con. Xác định:
a. Số tế bào mầm ban đầu của thỏ đực.
b. Số hợp tử được tạo ra và số NST có trong các hợp tử.
c. Tỉ lệ sống và phát triển của hợp tử.
Câu 3: (4.0 điểm)
3.1:(1.0 điểm) Tại sao nói gen quy định tính trạng?
3.2:(3.0 điểm) Trong nhân một tế bào xét 3 gen A, B, C có chiều dài bằng nhau:
- Gen A có tổng số liên kết hydrô bằng 1900.
- Gen B có số lượng ađênin nhiều hơn số ađênin của gen A là 80 nuclêôtít và ít hơn gen C 10 nuclêôtít loại ađênin. Khi tế bào chứa 3 gen trên nguyên phân một số lần liên tiếp thì môi trường nội bào đã cung cấp cho sự tự nhân đôi của 3 gen là 67500 nuclêôtít các loại.
 a. Tính số lần nguyên phân của tế bào?
 b. Tính chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtít của mỗi gen?
Câu 4: (3.0 điểm)
Gen trội E có tỉ lệ đã đột biến thành gen lặn e có tỉ lệ . Khối lượng phân tử của gen e hơn gen E là 600 đ.v.C. Số liên kết hidrô của gen E kém hơn gen e là 2 liên kết hidrô.
 Hãy xác định:
a. Dạng đột biến của gen nói trên.
b. Số nuclêôtit mỗi loại của mỗi gen.
c. Nếu cặp gen Ee tự nhân đôi 3 lần thì số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cần cung cấp là bao nhiêu?
Câu 5: (3.0 điểm)
Bệnh uxơ nang do một gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông bình thường có người em trai bị bệnh, người đàn ông này lấy một người vợ bình thường có người em gái không bị bệnh nhưng có mẹ bị bệnh. Cặp vợ chồng này dự định sinh con đầu lòng.
a. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của gia đình trên qua 3 thế hệ và xác định kiểu gen của từng thành viên.
b. Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng là con trai bị bệnh uxơ nang. Nếu người con trai đầu lòng bị bệnh uxơ nang thì ở lần sinh thứ hai, xác suất sinh ra người con không bị bệnh là bao nhiêu?
Biết rằng ngoài mẹ vợ và em trai của người đàn ông nói trên bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không ai khác bị bệnh.
Câu 6: (2.0 điểm)
6.1:(1.0 điểm) Trong 1 hecta quần thể cây Bạch đàn, cho biết số lượng cá thể ở 3 nhóm tuổi như sau:
 - Nhóm tuổi trước sinh sản: 640 cây/ha.
 - Nhóm tuổi sinh sản: 640 cây/ha.
 - Nhóm tuổi sau sinh sản: 100 cây/ha.
 a. Vẽ hình dạng tháp tuổi của loài trên?
 b. Xác định tên của dạng tháp và cho biết ý nghĩa sinh học của dạng tháp đó.
6.2:(1.0 điểm) Nghiên cứu bọ cánh cứng, người ta đếm được 12 cá thể trên một diện tích 4m2. Khi khảo sát lấy mẫu ở 40 địa điểm trong khu vực sống của quần xã thì chỉ có 23 địa điểm là có loài bọ cánh cứng này. 
 Xác định độ nhiều, độ thường gặp của quần thể bọ cánh cứng trong quần xã?
 --------------- HẾT ------------
Sưu tầm đề thi HSG cấp tỉnh Long An môn Sinh các năm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
LONG AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
MÔN THI: SINH HỌC 
NGÀY THI: 17/4/2015
THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
4.0 điểm
Điểm
1.1
(1.0 điểm)
a. Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai.
b. Nội dung:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng
0.25điểm
0.5 điểm
0.25điểm
1.2
(1.0 điểm)
- Kiểu gen: AaBb hay hay 
- Quy luật di truyền chi phối: Phân li độc lập và Liên kết gen.
- Để thế hệ lai có ít kiểu hình nhất: cá thể dị hợp phải lai với cá thể đồng hợp về gen trội (cho 100% kiểu hình trội)
(Ý 1 và 2 nếu chỉ xác định có 1 trường hợp đạt 0 điểm)
0.25điểm
0.25điểm
0.5 điểm
1.3
(2.0 điểm)
* Dùng phép lai phân tích:
Cho F1 thân xám, cánh dài lai với cá thể đồng hợp lặn (thân đen, cánh cụt) thu được Fa.
- Nếu Fa phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 thì 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
- Nếu Fa phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 thì 2 cặp gen Aa và Bb liên kết trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể.
* Cho các cá thể ruồi F1 thân xám, cánh dài tạp giao với nhau thu được F2.
- Nếu F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 thì 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau (di truyền phân ly độc lập)
- Nếu F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 thì các gen quy định các tính trạng liên kết trên cùng 1 nhiễm sắc thể. (di tuyền liên kết).
(HS có thể lập luận cách khác, đúng và hợp lý vẫn đạt trọn số điểm).
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 2
4.0 điểm
Điểm
2.1
(2.0 điểm)
a) Số ong mỗi loại: Theo giả thiết ta có:
- Bộ NST của ong thợ: 2n = 32
- Bộ NST của ong đực: n = 32/2 = 16
Gọi x là số trứng được thụ tinh phát triển thành ong thợ.
Gọi y là số trứng không được thụ tinh phát triển thành ong đực.
Ta có: x + y = 1000
 28 (32x + 16y) = 65536.102
 ( 28 là số tế bào con thu được sau 8 lần phân chia)
=>
 x + y = 1000
 2x + y = 1600
=>
 x = 600
 y = 400
Vậy: - Số ong thợ: 600 con
 - Số ong đực: 400 con
b) Số tinh trùng tham gia thụ tinh:
- Số trứng được thụ tinh = số tinh trùng được thụ tinh = 600
- Vậy tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh là:
 (tinh trùng) 
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, đúng và hợp lý đạt trọn điểm)
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm 
0.25điểm 
 0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
2.2
(2.0điểm)
a) Gọi a là số tế bào mầm ban đầu của thỏ đực
 Theo đề bài ta có số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân là: ( 2x - 1 ) . a . 2n = 5940
 	(tế bào)
 Vậy có 9 tế bào mầm.
b) Số tinh bào bậc I = số tế bào con sau nguyên phân.
 a . 2x = 9 . 24 = 144
Số tinh trùng được tạo ra: 144 . 4 = 576 (tinh trùng)
Hiệu suất thụ tinh bằng 1,5625%. Suy ra số hợp tử được tạo ra 
 576 . 1,5625% = 9 (hợp tử)
Số NST có trong các hợp tử: 9 . 2n = 9 . 44 = 396 (NST)
c) Có 9 hợp tử nhưng chỉ có 6 thỏ con được đẻ ra.
Vậy tỉ lệ sống và phát triển của hợp tử bằng: 
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, đúng và hợp lý đạt trọn điểm)
0.25điểm 
0.25điểm
0.25điểm 
0.25điểm 
0.25điểm 
0.25điểm 
0.5 điểm 
Câu 3
4.0 điểm
Điểm
3.1
(1.0điểm)
Nói gen quy định tính trạng vì: 
- Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN theo nguyên tắc bổ sung.
- mARN làm khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin(Prôtêin bậc I)
- Prôtêin trực tiếp tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng.
- Như vậy, thành phần và trình tự sắp xếp của axit amin trên Prôtêin do nuclêôtit trên gen quy định. Nên gen quy định tính trạng.
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
3.2
(3.0điểm)
a. Tính số lần nguyên phân của tế bào:
- 3 gen có chiều dài bằng nhau nên có số nuclêôtit bằng nhau.
- Gọi N là số nuclêôtit của mỗi gen.
- 3 gen cùng nằm trên một tế bào nên có số lần tự nhân đôi bằng nhau và số lần nguyên phân bằng nhau.
- Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào (k: nguyên, dương)
Theo đề bài, ở gen A:
Số liên kết hydrô: 2A + 3G = 1900 (1)
 2A + 2G = N (2)
Số nuclêôtit tự do cung cấp cho sự tự nhân đôi của mỗi gen:
 N(2k – 1) = = 22500 (3)
Từ (3) => N = 
Ta lại có: 2A + 2G < 2A + 3G < 3A + 3G
N < 1900 < 
ó < 1900 < .
ó < 2k – 1< .
ó < 2k – 1 < 
ó 11,8 < 2k – 1 < 17,8
ó 12,8 3,6 < k < 4,3
 k nguyên => k = 4
Vậy tế bào nguyên phân 4 lần liên tiếp.
b. Tính chiều dài và số lượng từng loại Nuclêôtít của mỗi gen:
Từ (3) ta có: N = = 1500 (N)
Chiều dài của mỗi gen:
LA = LB = LC = 750 . 3,4 Å = 2500 Å
- Số lượng từng loại Nuclêôtít của gen A:
2A + 3G = 1900 
 } => G = X = 400(N), A = T = 350(N)
2A + 2G = 1500 
- Số lượng từng loại Nuclêôtít của gen B:
A = T = 350 + 80 = 430(N), G = X = 750 – 430 = 320(N)
- Số lượng từng loại Nuclêôtít của gen C:
A = T = 430 + 10 = 440(N), G = X = 750 – 440 = 310(N)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau nếu đúng và hợp lý vẫn đạt trọn điểm)(Kết quả câu a sai, không tính điểm câu b)
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
Câu 4
3.0 điểm 
Điểm
 (3.0điểm)
a. Số nuclêôtit của gen e hơn gen E là: 600 : 300 = 2 nuclêôtit
Theo đề bài ra số liên kết hydrô của gen e hơn gen E là 2. Vậy đột biến ở đây là đột biến thêm một cặp nuclêôtit. Cặp nuclêôtit được thêm là cặp A = T.
b. Căn cứ vào tỉ lệ A/G của mỗi gen ta có: 
e - E = - = – = – = 
Suy ra số nuclêôtit mỗi loại của mỗi gen là: 
 A= T = 75(N) A = T = 76(N)
Gen E{ Gen e {
 G = X =100(N) G = X = 100(N)
c. Nếu cặp Ee tự nhân đôi 3 lần thì số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cần cung cấp là:
A = T = (75 +76) . (23 – 1) = 1057(N)
G = X = (100 + 100) . (23 – 1) = 1400(N)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, đúng và hợp lý đạt trọn điểm)
1.0 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 5
3.0 điểm
Điểm
(3.0điểm)
Sơ đồ phả hệ:
Quy ước:
Nam bình thường
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh
Nam bị bệnh
II
5
6
7
8
?
III
3
2
1
4
I
Kiểu gen của các thành viên trong gia đình:
- 1, 2, 7, 8 có kiểu gen Aa.
- 3, 5 có kiểu gen aa.
- 4, 6 có kiểu gen AA hoặc Aa.
(HS có thể lập luận bằng nhiều cách khác nhau, nếu đúng và hợp lý vẫn đạt trọn điểm)
b. Xác suất để II6 x II7 sinh người con đầu bị bệnh là con trai:
- Để cặp vợ chồng II6 và II7 sinh ra người con bị bệnh (aa) thì cặp vợ chồng này phải có kiểu gen dị hợp Aa.
- Xác suất để II6 có kiểu gen Aa là .
- Xác suất sinh ra con trai là .
- Xác suất đứa con bị bệnh có kiểu gen aa là .
* Vậy xác suất để cặp vợ chồng II6 và II7 sinh ra người con đầu là con trai bị bệnh là: . . = ( 8,3%).
* Vậy xác suất sinh ra con thứ 2 không bị bệnh là: (=75%)
(HS có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, đúng và hợp lý đạt trọn điểm)
0.5 điểm
0.5 điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
0.25điểm
Câu 6
2.0 điểm
Điểm
6.1
(1.0điểm)
 a. Dạng hình tháp :
 Nhóm tuổi sau sinh sản
	Nhóm tuổi sinh sản
	Nhóm tuổi trước sinh sản
b. - Tên của dạng tháp: dạng ổn định
 - Ý nghĩa sinh học : 
 + Tỉ lệ sinh của quần thể : vừa phải
 + Số lượng cá thể trong quần thể : ổn định
0.25điểm 
0.25điểm 
0.25điểm 
0.25điểm
6.2
(1.0điểm)
- Độ nhiều : con/m2
- Độ thường gặp : 
	C > 50% " loài thường gặp
(HS không viết công thức, tính đúng kết quả vẫn đạt trọn số điểm)
0.5 điểm 
0.5 điểm
 ---- HẾT-----

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_tinh_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_20.doc