SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI : SINH HỌC NGÀY THI: 09/4/2013 THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (4 điểm) 1.1: (2 điểm) Các gen qui định nhóm máu như sau: Máu A do gen IA qui định Máu B do gen IB qui định Máu O do gen I0 qui định Gen IA và gen IB trội hoàn toàn so với gen I0 a. Xác định kiểu gen, kiểu hình ở con cho mỗi gia đình sau: Bố máu AB Mẹ máu A dị hợp Bố máu O Mẹ máu B dị hợp b. Để sinh ra các con có đầy đủ các nhóm máu thì kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào? Biện luận và viết sơ đồ lai. 1.2: (2 điểm). Một cá thể F1 lai với 2 cá thể khác nhau: - Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài. - Với cá thể thứ hai được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài. Cho biết mỗi gen nằm trên một NST qui định một tính trạng và đối lập với các tính trạng cây thấp, hạt dài là các tính trạng cây cao, hạt tròn. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của hai trường hợp nêu trên? Câu 2: (4 điểm) 2.1: (2 điểm). Ở gà bộ NST 2n = 78. Quan sát các tế bào sinh dưỡng đang phân bào người ta đếm được tổng số NST kép trên mặt phẳng xích đạo và số NST đơn đang phân li về các cực tế bào là 6630 trong đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 1170. a. Xác định các tế bào đang nguyên phân ở kì nào? b. Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu? 2.2: (2 điểm). Một gà mái đẻ được 20 trứng nhưng khi ấp chỉ có 75% số trứng được nở ra. Số hợp tử nở thành gà con chứa 1170 NST. Số tinh trùng tham gia thụ tinh với số trứng trên có chứa 265200 NST và hiệu suất thụ tinh của tinh trùng bằng 0,25%. a. Xác định số NST 2n của loài. b. Xác định số trứng được thụ tinh nhưng không nở và số NST có trong các trứng đó. c. Xác định số trứng không được thụ tinh và số NST có trong các trứng đó. Câu 3: (4 điểm) Tế bào A mang cặp gen Bb. Tổng số liên kết hoá trị nối giữa các nuclêôtit của cả 2 gen là 5396 trong đó gen B nhiều hơn gen b là 600 liên kết hoá trị. Gen B có A + T = 60% số nuclêôtit của gen, gen b có X - A = 10 % số nuclêôtit của gen a. Xác định chiều dài của mỗi gen. b. Số nuclêôtit từng loại của môi trường nội bào cung cấp cần thiết cho quá trình tự nhân đôi liên tiếp 3 đợt từ cả 2 gen B và b là bao nhiêu? Câu 4: (3 điểm) Gen A có chiều dài 0,255µm, có số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen đó bị đột biến mất đi 3 cặp nuclêôtit trở thành gen a và làm cho gen đột biến kém gen ban đầu 7 liên kết hiđrô. a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen A và gen a? b. Cho cơ thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit có trong các hợp tử được tạo thành? (Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường) . Câu 5: (3 điểm) Theo dõi sự di truyền của bệnh loạn dưỡng cơ Duxen trong một dòng họ, người ta thấy : Bố (1) và mẹ (2) đều không bị bệnh, sinh được đứa con gái (3) và một con trai (4) đều bình thường, riêng có 1 đứa con trai (5) bị bệnh. Khi trưởng thành người con gái (3) lấy chồng (6) không bị bệnh sinh được một gái (7) bình thường và một trai (8) bị bệnh. Còn người con trai (4) lấy vợ (9) không bệnh sinh được đứa con trai (10) bị bệnh loạn dưỡng cơ. a. Dựa vào các dữ liệu của đề bài, hãy xác định tính chất di truyền của bệnh loạn dưỡng cơ nói trên. b. Vẽ sơ đồ phả hệ về sự di truyền bệnh của dòng họ trên. c. Biện luận để tìm kiểu gen của 10 người được nêu trong dòng họ trên. Câu 6: (2 điểm) : (0,75đ điểm). Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn 6.2: (1,25đ điểm). Nhân tố sinh thái là gì? Có mấy nhóm nhân tố sinh thái? Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái sau đây vào từng nhóm nhân tố sinh thái thích hợp: khí hậu, sinh vật ký sinh, thổ nhưỡng, lai giống, lượng mưa, chăn nuôi, khai thác, nước biển, trồng trọt, sinh vật ăn thịt con mồi, cây xanh cạnh tranh ánh sáng với cây sống xung quanh. ------ Hết ------ Sưu tầm đề thi HSG cấp tỉnh Long An môn Sinh các năm SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH MÔN THI: SINH HỌC NGÀY THI: 09/4/2013 THỜI GIAN: 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 4 điểm 1.1 2điểm a/ Xđ KG , KH của con * Ở gia đình thứ 1 Bố máu AB à KG : IAIB Mẹ máu A dị hợp à KG : IAI0 KG, KH của con được xác định qua sơ đồ lai P : IAIB(bố) x IAIO (mẹ) G: IA, IB IA, I0 F1 : KG : 1 IAIA : 1 IAI0 : 1 IAIB : 1 IBI0 KH : 2 máu A : 1 máu AB : 1 máu B * Ở gia đình thứ 2 Bố máu O à KG : I0I0 Mẹ máu B dị hợp à KG : IBI0 KG, KH của con được xác định qua sơ đồ lai P : I0I0 (bố) x IBI0(mẹ) G: I0 IB, I0 F1 : KG : 1 IBI0 : 1 I0I0 KH : 1 máu B : 1 máu O b/ Để con sinh ra có đầy đủ các nhóm máu O , A, B, AB Để con có máu O (I0I0) à bố mẹ phải tạo giao tử I0 Để con có máu AB (IAIB) à 1 người tạo ra IA, 1 người tạo ra IB Kết hợp 2 khả năng trên à 1 người mang máu A dị hợp (IAI0) và 1 người mang máu B dị hợp (IBI0) - Sơ đồ lai:P : IAI0 X IBI0 G: IA, I0 IB, I0 F1: KG : 1 IAIB : 1 IAI0 : 1 IBI0 : 1 I0I0 KH : 1 máu AB : 1 máu A : 1máu B : 1 máu O 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1.2 2 điểm * Xét phép lai 1: Theo điều kiện đề bài, các phép lai đều chịu sự chi phối của quy luật phân ly độc lập. Thế hệ lai (F2) có 6,25% cây thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 1/16 => thế hệ lai có 16 kiểu tổ hợp = 4 x 4 => Mỗi bên cho 4 loại giao tử =>F1 và cá thể thứ nhất dị hợp tử 2 cặp gen => thế hệ lai có sự phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1 với kiểu hình mang 2 tính trạng lặn có tỉ lệ bằng 1/16. Mà đề bài cho biết cây thấp, hạt dài bằng 1/16 => thấp, dài là 2 tính trạng lặn so với cao, tròn. Qui ước: A: cao B: tròn a: thấp b: dài => Kiểu gen của F1 và cá thể thứ nhất: AaBb (cao, tròn) Sơ đồ lai: F1: AaBb (cao,tròn) x AaBb (cao, tròn) * Xét phép lai Thế hệ lai (F2) có 12,5% cây thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 1/8 => F2 thu được 8 kiểu tổ hợp = 4 x 2. Vì F1 cho 4 loại giao tử => cá thể thứ hai cho 2 loại giao tử => Cá thể thứ hai phải dị hợp tử một cặp gen => Kiểu gen của cá thể thứ hai : Aabb hoặc aaBb (vì F2 xuất hiện cây thấp, hạt dài có kiểu gen aabb) Sơ đồ lai: TH1: F1: AaBb (cao, tròn) x Aabb (cao, dài) TH2: F1: AaBb (cao, tròn) x aaBb (thấp, tròn) 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ Câu 2 4 điểm 2.1 2 điểm a. Thời điểm phân bào - Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo là kì giữa. - Các NST đơn đang phân li về các cực của tế bào là kì sau. b. Số lượng tế bào ở mỗi kì - Gọi x là số NST đơn ; y là số NST kép - Ta có x + y = 6630 x - y = 1170 - Giải hệ pt trên ta được: x = 3900; y = 2730 - Số lượng tế bào ở mỗi kì là: + kì giữa 2730 : 78 = 35 + kì sau 3900 : ( 2 x 78 ) = 25 (mỗi tế bào ở kì sau có số NST 2. 2n ) 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25 0,25đ 2.2 2 điểm a. Số NST 2n của loài: Số hợp tử nở thành gà con bằng: 75% x 20 = 15 (hợp tử) Số NST có trong các hợp tử nở thành gà con: 15.2n = 1170 => 2n = 1170/ 15 = 78 b. Số tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh 265200 : n = 265200 : 39 = 6800 Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh 6800 x 0,25% = 17 - Số trứng thụ tinh nhưng không nở = 17 – 15 = 2 (trứng) - Số NST có trong các trứng thụ tinh nhưng không nở 2 x 2n = 2 x 78 = 156 ( NST) c. Số trứng không được thụ tinh = 20 – 17 = 3 (trứng) Số NST có trong các trứng không được thụ tinh: 3 x n = 3 x 39 = 117 (NST) 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3 4 điểm 4 điểm a. Xác định chiều dài của cả 2 gen Gọi x là số liên kết hoá trị nối giữa các Nu của gen B ...y.b Theo đề bài x + y = 5396 x - y = 600 Giải hệ pt trên ta được x = 2998 ; y = 2398 Số Nu của gen B là 2998 + 2 = 3000 Nu Chiều dài của gen B là 3,4A0 x 3000 : 2 = 5100A0 Số Nu của gen b là 2398 +2 = 2400 Nu Chiều dài của gen b là 3,4A0 x 2400 : 2 = 4080A0 b. Số Nu từng loại của môi trường nội bào * Số Nu từng loại của gen B A = T = 60 % : 2 = 30 % = (3000 x 30 ) : 100 = 900 Nu G = X = (3000 : 2 ) – 900 = 600 Nu * Số Nu của từng loại gen b là - Theo NTBS và đề bài ta có X + A = 50 % X - A = 10 % Giải hệ pt ta được X = G = 30% Vậy X = G = 2400 x 30% = 720 Nu A = T = ( 2400 : 2) - 720 = 480 Nu Số Nu từng loại của cả 2 gen là A = T = 900 + 480 = 1380 Nu G =X = 600 + 720 = 1320 Nu Số Nu từng loại của môi trường nội bào A =T= 1380 ( 23 – 1 ) = 9660 Nu G = X = 1320 ( 23 -1 ) = 9240 Nu 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 4 3 điểm 3 điểm a. Số lượng từng loại Nuclêôtit của gen A: Tổng số Nuclêôtit của gen A: (2550 : 3,4) x 2 = 1500 Nu Số lượng từng loại Nuclêôtit của gen A: GA = XA = 450 Nu AA = TA = 300 Nu Gen A đột biến mất đi 3 cặp Nuclêôtit trở thành gen a và làm cho gen đột biến kém gen ban đầu 7 liên kết hiđrôà Đột biến mất 3 cặp Nu gồm 2 cặp A- T và 1 cặp G –X Số lượng từng loại Nuclêôtit của gen a: Ga = Xa = 450 - 1 = 449 Nu Aa = Ta = 300 - 2 = 298 Nu b.Cơ thể Aa tự thụ phấnà 1 AA : 2Aa : 1aa Số lượng từng loại Nuclêôtit trong các loại hợp tử 1AA: A = T = 300 . 2 = 600Nu G = X = 450 . 2 = 900Nu 2Aa: A = T = 2.(300 + 298) = 1196 Nu G = X = 2.(450 + 449) = 1798 Nu 1aa: A = T = 298 .2 = 596 Nu G = X = 449 .2 = 898 Nu 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 5 3 điểm 3 điểm a. - Bố (1) và mẹ (2) đều không bệnh sinh đứa con trai (5) bệnh. Vậy bệnh loạn dưỡng cơ là tính trạng do gen lặn quy định. - Bệnh xuất hiện có liên quan đến yếu tố giới tính, biểu hiện ở nam dù bố không bệnh => con trai bệnh nhận gen gây bệnh từ mẹ. Vậy bệnh loạn dưỡng cơ nằm trên NST giới tính X. b. Lập sơ đồ phả hệ Quy ước: Nam bình thường Nữ bình thường Nam bệnh Nữ bệnh 2 1 P: F1: 9 4 5 6 3 100 8 7 F2: c. Quy ước: XA: không bệnh; Xa: bệnh * Xét thế hệ xuất phát: - Bố (1) không bệnh mang kiểu gen XAY. - Con trai (5) bệnh mang XaY => mẹ (2) tạo giao tử Xa. - Mẹ (2) không bệnh tạo giao tử Xa nên có kiểu gen XAXa - Con trai (4) bình thường có kiểu gen XAY. * Xét gia đình (3) x (6) sinh con (7) và (8): - (3) là nữ không bệnh sinh được đứa con trai (8) bệnh. Vậy con trai (8) có kiểu gen XaY => mẹ (3) có kiểu gen XAXa do tạo được giao tử Xa. - (6) là nam không bệnh mang kiểu gen XAY. - Con gái (7) bình thường luôn nhận XA từ bố (6) nên (7) có kiểu gen XAXA nếu nhận từ mẹ (3) giao tử XA hoặc mang kiểu gen XAXa nếu nhận từ mẹ (3) giao tử Xa. * Xét gia đình (4) x (9) sinh con (10) - (4) đã được xác định mang XAY. - Con trai (10) loạn cơ mang kiểu gen: XaY Vậy (9) là nữ không bệnh lại tạo được giao tử Xa cho con trai (10) => (9) mang kiểu gen XAXa 0,25đ 0,25đ 0,75đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ Lưu ý: - (1), (4), (6): XAY đạt 0,25đ - (5), (8), (10): XaY đạt 0,25đ. - Học sinh phải lý luận câu a thì mới chấm điểm câu c Câu 6 2 điểm 6.1 0,75 điểm - Cây sống nơi ẩm ướt và thiếu ánh sáng có phiến lá rộng và mỏng, mô giậu kém phát triển. - Cây sống nơi ẩm ướt và có nhiều ánh sáng có phiến lá hẹp, mô giậu phát triển. - Cây sống nơi khô hạn hoặc có cơ thể mọng nước, hoặc lá và thân cây tiêu giảm, lá biến thành gai. 0,25đ 0,25đ 0,25đ 6.2 1,25 điểm - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. - Có 2 nhóm : - Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh - Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: + Nhóm nhân tố con người + Nhóm nhân tố các sinh vật khác - Sắp xếp các nhân tố + Nhân tố vô sinh: khí hậu, thổ nhưỡng, lượng mưa, nước biển. + Nhân tố con người : chăn nuôi, khai thác, trồng trọt, lai giống. + Nhân tố các sinh vật khác: sinh vật ký sinh, sinh vật ăn thịt con mồi, cây xanh cạnh tranh ánh sáng với cây sống xung quanh. 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ ( Học sinh có nhiều cách giải khác nhau nếu đúng vẫn đạt trọn số điểm) ------ Hết -------
Tài liệu đính kèm: