SỞ GDĐT QUẢNG NAM Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi ĐỀ THAM KHẢO (Đề thi có 06 trang) KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học xã hội; Môn: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 50 phút Câu 1. Nối quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta với vấn đề cấp bách cần giải quyết trước hội nghị: 1. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít a. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc 2. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh b. Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng. 3. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận c. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. A. 1a, 2b, 3c. B. 1c, 2a, 3b. C. 1b, 2c, 3a. D. 1a, 2b, 3c. Câu 2. Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) là A. phong kiến, đế quốc. B. đế quốc, tư sản phản cách mạng. C. thực dân Pháp và tư sản mại bản. D. đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng. Câu 3. Tại sao văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc là bản Hiến chương? A. Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. B. Nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. C. Quy định tổ chức, bộ máy của tổ chức Liên hợp quốc. D. Là cơ sở pháp lí để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc. Câu 4. Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của “chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh” so với các chiến lược trước đó? A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa B. Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh” C. Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam D. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ. Câu 5. Năm 1961 ở Liên Xô có sự kiện gì nổi bật? A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. B. Phóng tàu vũ trụ đưa người đầu tiên bay ra ngoài quỹ đạo trái đất. C. Đưa con người lên Mặt Trăng, chế tạo thành công bom nguyên tử. D. Đưa con người lên Sao Hỏa, phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 6. Quốc hội khóa VI của nước VN thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội đã thông qua A. tổ chức kỷ niệm ngày nước ta thống nhất. B. hiệp ước hòa bình hữu nghị với Liên Xô C. chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất. D. chính sách cải tạo công thương nghiệp. Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu? A.Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973. B. Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học. C. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới D. Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở trong và ngoài nước Câu 8. Hai căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta trong giai đoạn 1930 – 1945 là A. Lạng Sơn và Cao Bằng. B. Cao Bằng, Bắc Kạn. C. Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng. D. Tuyên Quang và Cao Bằng. Câu 9. Hạn chế chủ yếu trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới mà nước ta là A. lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu. B. trình độ khoa học - kĩ thuật chuyển biến chậm. C. tình trạng tham nhũng, lãng phí. D. đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn. Câu 10. Hiệp ước Bali (2/1976) có nội dung cơ bản là gì? A.Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á B. Xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước ASEAN. C. Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN. D. Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN. Câu 11. Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Vì bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh. B. Vì Tây Nguyên gần hậu phương của ta. C. Vì địch muốn quyết chiến với ta tại Tây Nguyên. D. Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở. Câu 12. Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939? A. Ở Đông Dương có Toàn quyền mới. B. Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII. C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. D. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 13. Thực hiện “phương án Maobáttơn” thực dân Anh đã chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở nào? A. Tôn giáo. B. Kinh tế. C. Địa lí. D. Văn hoá. Câu 14. Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” là gì? A. Tăng số lượng quân nguỵ B. Rút dần quân Mĩ về nước C. Cô lập cách mạng Việt Nam D. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành xâm lược Lào, Campuchia Câu 15. Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là A. cao trào kháng Nhật cứu nước. B. cao trào đánh đuổi phát xít Nhật. C. phong trào chống Nhật cứu nước. D. phong trào kháng Pháp đuổi Nhật. Câu 16. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm 2000 là: A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới. B. đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế. C. đều là siêu cường kinh tế của thế giới D. đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN Câu 17. Hai khẩu hiệu “ Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn nào của cách mạng Việt Nam? A.1930-1931. B.1936-1939. C.1939-1945. D. 1945-1946. Câu 18. Nhật Bản được mệnh danh là một “đế quốc kinh tế” là vì A. hàng hóa Nhật Bản len lõi, xâm nhập và cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới. B. Nhật Bản là cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mĩ. C. Nhật Bản là nước có nguồn vốn viện trợ lớn nhất cho các nước bên ngoài. D. đồng tiền Nhật Bản có giá trị lớn trên toàn thế giới. Câu 19. Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì A. ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát B. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam. C. vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt. D. miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực. Câu 20. Kế hoạch Macsan do Mĩ đề ra nhằm mục đích A. viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. B. viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, thông qua đó ràng buộc các nước này. C. hợp tác kinh tế với Tây Âu. D. mở rộng thị trường của Mĩ sang khu vực Tây Âu. Câu 21. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”. Đoạn trích trên khẳng định A. quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. B. quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam. C. quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam. D. chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn. Câu 22. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo tiến trình thời gian: 1. Hai nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. 2. 33 nước châu Âu, Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki. 3. Mĩ và Liên Xô kí Hiệp định ABM và SALT-1. 4. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. A. 1,3,2,4. B. 1,2,3,4. C. 3,2,1,4. D. 2,1,3,4. Câu 23: Nội dung nào dưới đây thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ? A. loại hình chiến tranh xâm lươc thực dân mới. B. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. C. chiến lược toàn cầu của Mĩ. D. lực lượng quân đội để tiến hành các chiến lược chiến tranh. Câu 24. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946. A. Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa. B. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế "ngàn cân treo sợi tóc". C. Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân. D. Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới. Câu 25. Từ những năm 40 (thế kỉ XX), thế giới đã diễn ra A. xu thế toàn cầu hóa. B. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ. C. xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh. D. quá trình liên kết khu vực và quốc tế. Câu 26. Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946? A. Ta cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế Tưởng và rút dần trong 5 năm. B. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập. C. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ. D. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do. Câu 27. Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta là A. kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. B. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc. D. mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 28. Nhân tố khách quan của tình hình thế giới đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta đề ra đường lối đổi mới đất nước năm 1986 là A. Chiến tranh lạnh chấm dứt, Chủ nghĩa xã hội đang lâm vào khủng hoảng. B. những thay đổi của thế giới do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ. C. xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển của các dân tộc trên thế giới. D. sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. Câu 29. Tính chủ động giữa ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và Biên giới thu-đông 1950 là A. ta đều chủ động đánh Pháp. B. Pháp chủ động trong chiến dịch Biên giới, ta chủ động trong chiến dịch Việt Bắc. C.Pháp chủ động trong chiến dịch Việt Bắc, ta chủ động trong chiến dịch Biên giới. D. Pháp đều chủ động đánh ta Câu 30. Tại sao ta chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn với Pháp? A. Vì ta tránh tình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù. B. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ. C. Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã bắt tay câu kết với nhau chống ta. D. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn. Câu 31. Tổ chức cách mạng nào dưới đây được thành lập vào tháng 9 năm 1929? A. An Nam Cộng sản đảng. B. Tân Việt Cách mạng đảng. C. Đông Dương Cộng sản đảng. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 32. Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta? A. Pháp công nhận Việt Nam Dân Chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do. B. Pháp công nhận ta có Chính phủ, Nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp. C. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ. D. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15 nghìn quân Pháp ra miền Bắc thay Trung Hoa Dân quốc Câu 33. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đi từ chủ nghĩa yếu nước trở thành một người cộng sản là A. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp B. ủng hộ Quốc tế Cộng sản. C. thành lập Đảng cộng sản Việt Nam D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Câu 34. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam nhằm A. tiếp tục sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam B. khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng đối với cách mạng Việt Nam C.đưa cách mạng về từng nước Đông Dương D. tranh thủ sự ủng hộ của các nước Xã hội chủ nghĩa đối với cuộc kháng chiến của nhân dânViệt Nam Câu 35. Hoạt động có tính chính trị của giai cấp tư sản (1919 – 1925) A. lập ra Đảng Lập hiến (1923), nhóm Nam Phong và Trung Bắc tân văn. B. vận động “Chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” (1919) C. chống độc quyền cảng Sài Gòn (1923). D. chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam kì (1923). Câu 36. Năm 1995, thành công lớn của ngoại giao Việt Nam là gì? A. Trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc. B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á( ASEAN). C. Tham gia diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương(APEC). D. Là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Câu 37. Điểm khác biệt về giai cấp lãnh đạo phong trào yêu nước ở nước ta sau Chiến tranh thế giới thứ nhất so với trước năm 1919 là A. hai giai cấp mới ra đời (tư sản và tiểu tư sản) đứng ra lãnh đạo phong trào. B. hai giai cấp mới (công nhân và tiểu tư sản) cùng nhau lãnh đạo phong trào. C. tất cả các giai cấp trong xã hội Việt Nam đều đứng ra lãnh đạo phong trào. D. hai giai cấp mới (tư sản và công nhân) cùng nhau lãnh đạo phong trào. Câu 38. Điểm vượt trội trong hoạt động của tiểu tư sản trí thức so với tư sản dân tộc ở nước ta trong những năm 1919 - 1925 là A. ý thức chính trị khá rõ nét, hình thức đấu tranh phong phú, sôi nổi và thu hút đông đảo nhân dân tham gia. B. thành lập được chính đảng của giai cấp tiểu tư sản, có đường lới đấu tranh đúng đắn, khoa học. C. hình thức đấu tranh phong phú, mục tiêu rõ ràng và kiên trì con đường bạo lực cách mạng. D. hình thức và mục tiêu đấu tranh rõ ràng Câu 39. Tác dụng bao trùm của phong trào dân tộc dân chủ (1919 – 1925) là A. tạo ra một mãnh đất màu mỡ để gieo hạt giống “đỏ” của chủ nghĩa cộng sản. B. nguồn cổ vũ, động viên và khích lệ tinh thần yêu nước cho nhân dân ta. C. tạo ra một mãnh đất màu mỡ để truyền bá sâu rộng tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam. D. tạo ra một mãnh đất màu mỡ truyền bá sâu rộng tư tưởng “Tam dân” của Tôn Trung Sơn vào Việt Nam. Câu 40. Chọn một câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống về nhận định sau: “Đảng và nhà nước ta tiến hành đổi mới tháng 12/1986 là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội nước ta, là sự (a) với (b) của thời đại”. A. a. đúng đắn, b. phù hợp. B. a. phù hợp, b. xu thế chung. C. a. sáng tạo, b. xu thế chung. D. a. đúng đắn, b. xu thế chung. ĐÁP ÁN 1 B 2 D 3 B 4 C 5 B 6 C 7 A 8 C 9 B 10 B 11 D 12 C 13 A 14 C 15 A 16 A 17 A 18 A 19 B 20 B 21 D 22 A 23 D 24 A 25 B 26 B 27 D 28 B 29 C 30 C 31 D 32 C 33 A 34 A 35 A 36 B 37 A 38 A 39 A 40 B
Tài liệu đính kèm: