Đề ôn tổng hợp môn Sinh học 12 - Mã đề 001 - Trường THPT Phan Bội Châu

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tổng hợp môn Sinh học 12 - Mã đề 001 - Trường THPT Phan Bội Châu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề ôn tổng hợp môn Sinh học 12 - Mã đề 001 - Trường THPT Phan Bội Châu
Sở GD – ĐT Phú Yên
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
Mã đề thi : 001
ĐỀ ÔN TỔNG HỢP 
Mã đề thi : 014
MÔN: SINH HỌC, khối B
(Đề thi gồm có 6 trang)
(Thời gian làm bài: 180 phút)
HỌ VÀ TÊN : ............................................................................SBD : .......................
Câu 1: Trong tế bào, các loại axit nucleic nào sau đây có kích thước lớn nhất?	
A. ADN	B. mARN	C. tARN	D. rARN
Câu 2: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là 
A. 2250. 	B. 1798. 	C. 1125. 	D. 3060. 
Câu 3: Có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nu loại A? 	
A. 37	B. 38	 	C. 39	D. 40
Câu 4: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = ¼ , thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là: 	A. 10%	B. 40%	C. 20%	D. 25%
Câu 5: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
	A. A + G = 80%; T + X = 20%	B. A + G = 20%; T + X = 80%
	C. A + G = 25%; T + X = 75%	D. A + G = 75%; T + X = 25%
Câu 6: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
	A. Giảm phân và thụ tinh.	B. Nhân đôi ADN.	C. Phiên mã	D. Dịch mã.
Câu 7: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là 
A. Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.	
B. Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
C. Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.	 
D. Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
Câu 8: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là: 	
A. 100	B. 190	C. 90	D. 180
Câu 9: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch một của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là: 	A.448.	B. 224.	C. 112.	D. 336
Câu 10: Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
	A. ADN pôlimeraza	B. Ligaza 	C. Restrictaza	D. ARN pôlimeraza
Câu 11: Cho các thành phần: (1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X ; (3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza; (5) ADN pôlimeraza. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là
	A. (2) và (3)	B. (1), (2) và (3)	C. (3) và (5)	D. (2), (3) và (4)
Câu 12: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biều nào sau đây là đúng ?
	A. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
	B. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
	C .Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
	D.Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
Câu 13: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
	A. 3’UAG5’ ; 3’UAA5’; 3’UGA5’.	B. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
	C. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.	D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
Câu 14: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?
	A. 5’UAG3’	B. 5’AGU3’	C. 5’AUG3’	D. 5’UUG3’ 
Câu 15: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
	A. Để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.	
B. Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
	C. Để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.	
D. Để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
Câu 16: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:
1- Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.	
2- Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu
3- tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.	
4- Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.
5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.	
6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.
7- Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit	
8- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.
9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.	
Trình tự nào sau đây là đúng? 
 A. 2-4-1-5-3-6-8-7. B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7. C. 2-5-1-4-6-3-7-8. D. 2-4-5-1-3-6-7-8.
Câu 17: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng? 
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực. 
(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit. 
(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. 
(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN. 
A. (1), (4). 	B. (1), (3).	 	C. (2), (3). 	D. (2), (4). 
Câu 18: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây ? 	
(1) Phân tử ADN mạch kép	(2) phân tử tARN	(3) Phân tử prôtêin	(4) Quá trình dịch mã
	A. (1) và (3)	B. (1) và (2)	C. (2) và (4)	D. (3) và (4)
Câu 19: Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
Ser-Ala-Gly-Pro	B. Pro-Gly-Ser-Ala.	C.Ser-Arg-Pro-Gly	D. Gly-Pro-Ser-Arg.
Câu 20: Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzơ? 
A. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã. 
B. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó. 
C. Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ. 
D. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc. 
Câu 21: Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ: 	A. 0,5%	B. 90,5%	C. 3,45%	D. 85,5%
Câu 22: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
	A. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
	B. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
	C. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
	D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Câu 23: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
	C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.	
D. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
Câu 24: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
	A. môi trường sống và tổ hợp gen	B. tần số phát sinh đột biến	
C. số lượng cá thể trong quần thể	D. tỉ lệ đực, cái trong quần thể
Câu 25: Đột biến gen
A. Phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
B. Thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
C. Phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
D. Phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể.
Câu 26: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. 
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. 
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. 
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. 
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.	
A. (1), (3), (5).	B. (1), (2), (3).	C. (3), (4), (5).	D. (2), (4), (5).
Câu 27: Cho các thông tin: 
(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được; 
(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin; 
(3) Gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin; 
(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng. 
Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là
A. (2), (3), (4)	B. (1), (2), (4)	C. (1), (3), (4)	D. (1), (2), (3)
Câu 28: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là: 
A. A = T = 720 ; G = X = 480. 	B. A = T = 419 ; G = X = 721. 
C. A = T = 719 ; G = X = 481. 	D. A = T = 721 ; G = X = 479. 
Câu 29: Một gen ở sinh vật nhân thực dài 408 nm và gồm 3200 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Số nuclêôtit loại timin (T) và guanin (G) của gen sau đột biến là: 
A. T = 801; G = 399. 	B. T = 401; G = 799. 	C. T = 399; G = 801. 	D. T = 799; G = 401. 
Câu 30: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là: 
A. A = T = 1799; G = X = 1200. 	B. A = T = 1800; G = X = 1200. 
C. A = T = 899; G = X = 600. 	D. A = T = 1199; G = X = 1800. 
Câu 31: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là:	
A. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X	B. mất một cặp A-T	
C. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.	D. mất một cặp G-X
Câu 32: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
	A. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
	B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.	
C. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.
	D. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.
Câu 33: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? 
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.	 
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. 
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. 
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.	
A. 2.	B. 4.	C. 1.	D. 3.
Câu 34: Khi làm tiêu bản tạm thời để quan sát nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi, cần sử dụng ocxêin axêtic để: 
A. Nhuộm màu các nhiễm sắc thể. 	B. Các nhiễm sắc thể tung ra và không chồng lấp nhau. 
 C. Cố định các nhiễm sắc thể và giữ cho chúng không dính vào nhau. 
 D. Các nhiễm sắc thể co ngắn và hiện rõ hơn. 
Câu 35: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là: 	
A.30 nm và 300 nm	B. 11nm và 300 nm	C. 11 nm và 30 nm	D.30 nm và 11 nm
Câu 36: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở vi sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?	
A. Sợi cơ bản	B. Sợi nhiễm sắc	C. Vùng xếp cuộn	D. Crômatit
Câu 37: Một NST chứa 38 nucleôxom. mỗi đoạn nối có 15 cặp nucleotit. Số protein loại histon và chiều dai NST là:
A. 341 và 1, 25783micromet	B. 325 và 1,45670 micromet
C. 421 và 2, 05207micromet	D. 341 và 2, 07502 micromet
Câu 38: Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cấu histon để tạo nên các nucleoxom là 14,892 μm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là:
A. 8400 phân tử.	B. 9600 phân tử.	C. 1020 phân tử.	D. 4800 phân tử.
Câu 39: Một hợp tử có 2n = 26 nguyên phân liên tiếp. Biết chu kỳ nguyên phân là 40 phút, tỉ lệ thời gian giữa giai đoạn chuẩn bị với quá trình phân chia chính thức là 3/1 ; thời gian của kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối tương ứng với tỉ lệ : 1 :1,5 ;1 ;1,5. Theo dõi quá trình nguyên phân của hợp tử từ đầu giai đoạn chuẩn bị của lần phân bào đầu tiên. Xác định số tế bào, số crômatit, số NST cùng trạng thái của nó trong các tế bào ở 2 giờ 34 phút.
A. 8-26-26.	B. 8-416-208.	C. 4-416-208.	D. 8-16-26
Câu 40: Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 . Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là :
	A. 28. 	B. 14. 	C. 21. 	D. 15.
Câu 41: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây: Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô tả 
A. Kì giữa của giảm phân II. 	B. Kì giữa của giảm phân I. 
C. Kì giữa của nguyên phân. 	D. Kì đầu của giảm phân I. 
Câu 42: Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8. Trong quá tŕnh giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của giảm phân có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?
   A. 16        	B. 32            C. 8              	D. 4
Câu 43: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là 
	A. 1x. 	B. 4x. 	C. 0,5x. 	D. 2x.
Câu 44: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:	A. 8. 	B. 6.	C. 4. 	D. 2.
Câu 45: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá tŕnh GP hoàn toàn b́nh thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể 
A. 1 và 16         B. 2 và 6           C. 1 và 8           	D. 2 và 8 
Câu 46: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
B. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
D. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
Câu 47: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
	A. Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.	B. Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
	C. Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.	D. Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 48: Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây ? 
A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. 	B. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. 
C. Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể. 	D. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST. 
Câu 49: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?	
A. Đảo đoạn.	B. Mất đoạn.	C. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.	D. Lặp đoạn.
Câu 50: Một loài có 2n=12, mỗi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau, trong đó cặp NST số 1 bị đột biến đảo đoạn ở một chiếc NST, cặp NST số 3 bị đột biến mất đoạn ở 1 chiếc NST, cặp NST số 4 bị đột biến mất đoạn ở 1 chiếc NST. Trong trường hợp giảm phân bình thường, giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ: 
A. 29,6%.	B. 87,5%.	C. 12,5%.	D. 70,4%.	
Câu 51: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.	 
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết. 	
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
A. (2), (3).	B. (1), (2).	C. (2), (4).	D. (1), (4).
Câu 52: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
B. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
C. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Câu 53: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây để phát triển thành cây tứ bội?
Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n)
Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau	D. Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau 
Câu 54: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là: 	A. 24	B. 9	C. 18	D. 17
Câu 55: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này 
A. Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau. 
B. Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau. 
C. Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau. 
D. Có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau. 
Câu 56: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là 
A. Abb và B hoặc ABB và b. 	B. ABb và A hoặc aBb và a. 
C. ABB và abb hoặc AAB và aab. 	D. ABb và a hoặc aBb và A. 
Câu 57: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là 
	A. 6. 	B. 4. 	C. 8. 	D. 2.
Câu 58: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể dược kí hiểu là 44A + XY. Khi tế bào này giảm phân gặp các cặp nhiễm sắc thể thường thì phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giản phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá tŕnh giảm phân của tế bào trên là :
A. 22A và 22A + XX.	B. 22A + XX và 22A + YY.
C. 22A + X và 22A + YY.	D. 22A + XY và 22A.
Câu 59: Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST XAXa. trong quá tŕnh giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:	
A. XA,Xa , XAXA, XaXa và 

Tài liệu đính kèm:

  • docde_on_tong_hop_mon_sinh_hoc_12_ma_de_001_truong_thpt_phan_bo.doc