Đề ôn tập Hè buổi 1 môn Ngữ văn Khối 6 - Năm học 2009-2010

doc 12 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 17/02/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Hè buổi 1 môn Ngữ văn Khối 6 - Năm học 2009-2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề ôn tập Hè buổi 1 môn Ngữ văn Khối 6 - Năm học 2009-2010
Đề ôn tập hè buổi 1 khối 6 năm học 2009 - 2010
1. Lý thuyết:
- Ôn từ đơn, từ ghép.
- Ôn các phép tu từ: nhân hoá, so sánh
- Ôn viết đoạn văn, bài văn miêu tả.
II. Bài luyện:
Bài 1: Chép chính tả đoạn văn sau:
Đến với hồ Ba Bể - một trong những hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, ta như lạc vào cõi mơ. Phong cảnh nơi đây như một bức tranh thuỷ mặc hữu tình nên thơ. Buổi sáng, trong làn sương mờ bao phủ, cảnh vật trở nên huyền ảo khi mặt trời lên, sương tan, mặt hồ long lanh in đậm bóng núi và mây trời lồng lộng.
Khí hậu mát mẻ, trong lành hoìa cùng với cảnh sống thanh bình, yên ả của người dân bản xứ, sự độc đáo của phong tục tập quán kết hợp với nhiều nét văn hoá của các dân tộc khác nhau đã tạo nên một vẻ đẹp, đặc sắc hiếm có cho vùng hồ Ba Bể.
a) Đoạn văn có mấy câu. Xác định từ đơn và từ ghép trong câu 2, 4, 5.
b) Tìm 5 tính từ có trong đoạn văn. Đặt câu với các tính từ ấy. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu em đặt.
Bài 2: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài ca dao sau:
Anh em như thể chân tay
Rách làm đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Bài 3: Viết đoạn văn 7 câu tả cây đào hoặc hoa mai.
Bài 4: Mỗi năm có 4 mùa. Mùa nào cũng có những buổi bình minh đẹp. Hãy tả lại một buổi bình minh mà em có dịp quan sát.
Đề ôn tập hè buổi 2 khối 6 năm học 2009 - 2010
1. Lý thuyết:
- Ôn từ đơn, từ ghép.
- Ôn các phép tu từ: nhân hoá, so sánh
- Ôn viết đoạn văn, bài văn miêu tả.
II. Bài luyện:
Bài 1: Chép chính tả đoạn văn sau. Xác định chủ ngữ, trạng ngữ (nếu có) trong từng câu.
Một vệt hồng rạng lên ở chân trời, lớn dần cho đến khi rải thành một con đường hồng thắm, rạng rỡ. Sóng biển lấp lánh những chiếc vẩy màu hồng, càng xa càng nhạt dần. Rồi như có phép lạ, tắm trong bầu ánh sáng màu hồng rực rỡ. Mặt trời càng lên cao thì màu hồng càng loãng dần rồi nhường chỗ cho một màu chói sáng, lấp lánh. Biển đã thức dậy, càng lúc càng xanh thăm thẳm. ở phía xa, biển như một tấm thảm xanh mịn, phập phồng lên xuống. Như điệp với chân trời, những con thuyền chỉ rõ hình những cánh buồm trắng chậm chậm di chuyển.
Bài 2: Đặt 5 câu có phép tu từ nhân hoá.
 - Đặt 5 câu có phép tu từ so sánh.
Bài 3: Viết đoặn văn miêu tả cây tre Việt Nam.
Bài 4:
Mùa hè với những cơn mưa chợt đến rồi chợt đi một cách bất ngờ. Em hãy tả một cơn mưa mùa hè với những cảm xúc riêng em.
Đề ôn tập hè buổi 3 khối 6 năm học 2009 - 2010
1. Lý thuyết:
- Ôn danh từ, động từ, tính từ
- Ôn cảm thục văn học, văn tự sự.
II. Bài luyện:
Bài 1: Chép chính tả đoạn văn sau:
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống lá cây ổi cong mọc lả xuống mặt ao. Mùa đông xám xịt mà khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp trong lành. Đâtý trời lại diệu mềm,, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy tràn lên các nhánh lá, mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt
a) Đoạn văn trên có mấy câu? Phân tích câu.
b) Chỉ rõ danh từ, động từ, tính từ trong 5 câu đầu.
Bài 2: Tìm 3 danh từ, 3 động từ, 3 tính từ. Đặt câu với các từ em tìm.
Bài 3: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài ca dao sau:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Bài 4: Trong tình bạn có thể có niềm vui hoặc nỗi buồn. Hãy kể lại một kỷ niệm mà em còn nhớ mãi.
Đề ôn tập hè buổi 4 khối 6 năm học 2009 - 2010
1. Lý thuyết:
- Ôn câu đơn, câu ghép.
- Ôn viết đoạn văn, bài văn miêu tả.
II. Bài luyện:
Bài 1: Phương đông, một dải mây hồng nhạt nằm vắt ngang chân trời mờ đục. Những chùa, quán, những luỹ tre làng, những cây đa vẫn còn mập mờ trong làn sương. Phút chốc, dải mây hồng dần dần lan rộng và đổi từ màu hồng đến màu đỏ, màu da cam. Đột ngột, hiện ra sau những đấm mây tím viền vàng, những tia sáng rự c rỡ toả ra thành hình dẻ quạt: mặt trưòi mọc. Làn sương tan dần. Vầng đông đỏ ổi. Cảnh vật trở nên trong sáng như sau một trận mưa, tưng bừng với những màu tươi thắm, vang động những tiếng chim muông cùng những tiêng scười reo vang của thợ gặt (Trần Tiêu).
- Xác định rõ chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (nếu có) trong ba câu đầu.
Bài 2: Đặt 5 câu đơn, 5 câu ghép.
Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 7 câu mở đầu bằng câu văn sau: "Mùa xuân đến, mua hoa khoe sắc thắm".
 Bài 4: Hãy trả lại cây phượng vĩ mà em có dịp quan sát được.
Đề ôn tập hè buổi 5 khối 6 năm học 2009 - 2010
Bài 1: Giải nghĩa các từ sau: sáng dạ, tri thức, luyện tập, thực hành và đặt câu với mỗi từ đó:
Bài 2: Trong những dòng dưới đây, dòng nào là c âu? Dòng nào chưa phải là câu?
a) Ngày 2/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.
b) Học sinh trường tiểu học Điện Biên.
c) Bờ biển Vũng Tàu rất đẹp.
d) Vui chơi trong sân trường.
Hãy viết thêm vào những dòng chưa phải là câu thành câu (có đủ các bộ phận chính).
Bài 3: Tìm 2 câu tục ngữ nói về tình cảm gia đình. Đặt 2 câu có sử dụng các câu tục ngữ đó.
Bài 4: Phân tích ngữ pháp các c ấuau. Chọn 5 tính từ trong các câu, đặt câu với cá tính từ đó:
- Huế mộng mơ, mỗi buổi chiều, lại chìm vào sự yên tĩnh lạ lùng.
- Mùa xuân, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá,
- Trong nắng thu, Hồ Gươm thơ mộng hơn bởi những cành lộc vừng đỏ.
- Hoa kết thành chùm màu đỏ li ti, buông từng sợi như những chuỗi ngọc, rủ bóng xuống mặt hồ, đẹp đến xao lòng.
- Chiều chiều, vào lúc ánh sáng trời yếu dần, hoa bắt đầu nở, hương thơm nồng nàn.
- Thời điểm đẹp nhất của lộc vừng là vào ban đêm.
- Ngay từ lúc mới nở, lộc vừng đã đỏ, hoà mình vào màu xanh của lá, rủ kín như buông mành.
Bài 5: Em hãy tả lại cảnh sinh hoạt của gia đình em vào một ngày chủ nhật.
Đề ôn tập hè buổi 6 khối 6 năm học 2009 - 2010
Bài 1: Phân tích các câu sau. Gạch chân dưới danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn:
Cây mai vàng rụng lá vào mùa Đông. Thân, cành mềm mại hơn cành đào. Hoa mai vàng mọc thành chùm và có cuống dài treo lơ lửng bên cành. Hoa màu vàng, có mùi thơm, e ấp và kín đáo. Mia trồng để lấy hoa vào dịp tết Nguyên đán. Mai ưa ánh sáng và đất ẩm. Người miền Nam thường chơi hoa mai vàng vào những ngày Tết. Còn giống hoa nước gọi là mai chiếu thuỷ. Loại mai này lá nhỏ, hoa nhỏ mọc chùm trắng và thơm.
Bài 2: Em hãy thay các từ gạch chân sau đây bằng các từ cùng nghĩa.
1. Tổ tôi có 4 bạn nữ và 5 bạn nam
2. Vừa vào đầu năm học, chúng tôi đã học tập rất siêng năng
3. Cô y tá phòng này chăm sóc bệnh nhân rất chu đáo
4. Bà nội Hải rất cưng các cháu.
Bài 3: Hãy giải nghĩa các từ: Truyền thống, phong tục, tập quán.
Bài 4: Thêm từ chỉ quan hệ và vế câu vào chỗ trống để có những câu ghép chính phụ hoàn chỉnh:
a) Tuy bạn Lan đau chân .........
b) Nếu bạn Hồng không đến ...
Bài 5: Thêm một vế câu vào chỗ trống để có những câu ghép đẳng lậpu:
a) Gió vẫn thổi mạnh và ....
b) Chiều chủ nhật em đi xem đá bóng còn.....
Bài 6: Em đã từng được đọc, được nghe kể lại hoặc chứng kiến một câu chuyện cảm động về lòng nhân ái của con người đối với con người. Em hãy kể lại câu chuyện đáng nhớ ấy.
Đề ôn tập hè buổi 7 khối 6 năm học 2009 - 2010
Bài 1: Phân tích câu, xác định loại câu. Gạch chân dưới các từ láy có trong câu:
- Thân cây vững chãi, dáng phong sương, dọc thân có vài ba cái mấu, càng tỏ ra cái thế từng trải.
- Thế rồi hàng năm, cứ mùa thu về, những dải hoa đẹp cứ dần hình lên, buông mành xuống mặt hồ nước xanh.
- Cây lộc vừng có ở nhiều nơi, nhưng lộc vừng ven Hồ Gươm là một nét rất riêng của Hà Nội.
- Hoa lộc vừng nở, màu hoa đỏ rực, lấm tấm rơi xuống mặt hồ xanh biếc.
- Cánh hoa như những sợi chỉ đỏ rực rỡ đang lăn dài trên thảm cỏ xanh mướt.
- Mỗi khi có cơn gió ào qua, hoa lộc vừng rụng xuống đỏ rực cả một góc hồ, trải thảm dài lung linh trên mặt cỏ.
- Hoa lộc vừng thường nở vào giữa mùa thu và thời gian hoa nở trong khoảng nửa tháng.
Bài 2: Em hãy tìm 3 từ đơn là danh từ, động từ, tính từ nói về học tập. Đặt câu với mỗi từ đơn đó.
Bài 3: Đặt 2 câu ghép đẳng lập và 2 câu ghép chính phụ.
Bài 4: Em hãy kể lại một kỷ niệm sâu sắc và đáng nhớ nhất của em đối với thầy cô giáo hoặc bạn bè của mình.
Đề ôn tập hè buổi 8 khối 6 năm học 2009 - 2010
Bài 1: Tìm từ chỉ quan hệ thích hợp và một vế câu để tạo thành những câu ghép chính phụ hoàn chỉnh.
a) Tuy bạn Tuyết là một học sinh giỏi.
b) Vì xe bị hỏng ở dọc đường.
Bài 2: Gạch dưới những từ chỉ quan hệ được dùng để gắn các vế câu trong những câu ghép sau:
a) Mây tan và mưa tạnh dần.
b) Hoa cúc đẹp nhưng hoa ngâu thơm.
c) Điện hỏng nên buổi biểu diễn văn nghệ phải hoãn.
d) Bạn Hải thích xem phim nhưng bạn An lại thích xem đá bóng.
Bài 3: Cho biết nội dung khổ thơ sau:
Nước chúng ta
Nước của những người không bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
(Nguyễn Đình Thi - Đất nước).
Bài 4: Viết đoạn văn từ 4 đến 6 câu tả ngoại hình một người thân của em. Trong đoạn có ít nhất một câu ghép. Cho biết các vế câu trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào?
Bài 5: Kể một câu chuyện có nội dung về tính thật thà hoặc lòng dũng cảm.
* Ôn kỹ các nội dung sau:
- Phân tích câu. Các loại câu đơn câu ghép, câu thep mục đích nói.
- Các từ loại, từ láy, từ ghép, từ tượng thanh, tượng hình.
- Các phép tu từ.
- Viết đoạn văn, bài văn miêu tả hoặc kể chuyện.
- Dạng bài cảm thụ văn học.
Sở giáo dục và đào tạo
Hà Nội
-------------
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
Năm học 2010 - 2011
Môn thi: Ngữ văn
Ngày thi: 22 tháng 6 năm 2010
Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I: (7 điểm)
Cho đoạn trích:
"Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhì tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên: "Má! Má". Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buống xuống như bị gãy".
	(Ngữ văn 9, tập 1, NXB gIáO DụC 2009, TR.196)
1. Đoạn trích trên được rút từ tác phẩm nào, của ai? Kể tên hai nhân vật được người kể chuyện nhắc tới trong đoạn trích.
2. Xác định thành phần khởi ngữ trong câu: "Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đnág thương và hai tay buông xuống như bị gãy".
3. Lẽ ra, cuộc gặp mặt sau tám năm xa cách sẽ ngập tràn niềm vui và hạnh phúc nhưng trong câu chuyện, cuộc gặp ấy lại khiến nhân vật "anh" "đau đớn". Vì sao vậy?
4. Hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 12 c âu theo phép lập luận nạp làm rõ tình cảm sâu nặng của người cha đói với con trong tác phẩm trên, trong đoạn văn có sử dụng câu bị động và phép thế (gạch dưới câu bị động và những từ ngữ dùng làm phép thế).
Phần II (3 điểm)
Bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt được mở đầu như sau:
"Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa".
	(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục 2009, tr. 143)
1. Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu. Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh "bếp lửa" mà tác giả nhắc tới?
2. Ghi lại ngắn gọn cảm nhận của em về câu thơ: "Cháu thương bà biết mấy nắng mưa".
3. Tình cảm gia đình hoà quyện với tình yêu quê hương đất nước là một đề tài quen thuộc của thơ ca. Hãy kể tên 2 bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình ngữ văn 9 viết về đề tài ấy và ghi rõ tên tác giả.
Sở giáo dục và đào tạo
Hà Nội
-------------
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
Năm học 2010 - 2011
Hướng dẫn chấm môn ngữ văn - Đề chính thức
Phần I: (7 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm): Thí sinh nêu đúng:	0,5đ
- Tên tác phẩm: Chiếc lược ngà	0,5đ
- Tên tác giả: Nguyễn Quang Sáng.	0,5đ
- Tên 2 nhân vật được nhắc tới: anh Sáu, bé Thu.	0,5đ
 Câu 2: (0,5 điểm): Thí sinh nêu đúng thành phần khởi ngữ.
Câu 3: (1,0 điểm): Thí sinh nêu được nguyên nhân sự đau đớn của anh Sáu
- Anh Sáu khao khát gặp con nhưng bé Thu không nhận cha.
- Đứa con sợ hãi và chạy trốn anh Sáu (vì vết thẹo trên mặt).
Câu 4: (4,0 điểm)
* Đoạn văn:
 Phần thân đoạn: Có dẫn chứng và lĩ lẽ để làm rõ tình cảm sâu nặng của anh Sáu đối với con:
- Sau 8 năm xa cách, anh khao khát được gặp con nhưng con không nhận.
- Những ngày ở nhà: anh khao khát bày tỏ tình cảm nhưng rất khổ tâm (vì bị từ chối), rất xúc động lúc chia tay
- Những ngày ở căn cứ:
+ Anh rất nhớ th ương và luôn ân hận vì đã đánh con
+ Anh vui mừng khi tìm thấy khúc ngà, dành nhiều tâm sức làm cây lược, luông mang lược bên mình và mong gặp lại con, gửi lược cho con trước lúc hi sinh
Phần kết đoạn: Đạt yêuc ầu của đoạn văn theo kiểu quy nạp.
ã Diễn đạt được song ý chưa sâu sắc.
ã Chỉ nên được 1/2 số ý, bố cục chưa chặt chẽ, còn mắc một vài lỗi diên đạt.
ã Chỉ nêu được dưới 1/2 số ý, bốcục chưa chặt chẽ, mắc nhiều lỗi diễn đạt
ã Chưa thể hiện được phần lớn số ý, hoặc sai lạc về nội dung, diễn đạt kém
* Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0,5 điểm.
* Có sử dụng phép thế để liên kết (gạch dưới)
* Có một câu bị động (gạch dưới)
Giám khảo căn cứ vào mức điểm trên để cho các điểm còn lại.
	Phần II (3 điểm):
Câu 1: (1,0 điểm): Thí sinh nêu được:
- Từ láy chờn vờn
- Hình dung về hình ảnh bếp lửa (ngọn lửa) ẩn hiện, mờ tỏ trong sương sớm
Câu 2 (1,0 điểm): Thí sinh nêu cảm nhận về câu thơ thứ 3:
- Nội dung: có thể gồm 2 ý:
+ Tình thương của cháu đối với bà
+ Thấy được sự lam lũ, vất và của bà.
- Yeu cầu: diễn đạt rõ ý, bám sát vào hình ảnh, từ ngữ trong câu thơ.
Câu 3: (1,0 điểm) Thí sinh nêu đúng theo yêu cầu:
- Tên 2 bài thơ.
- Tên 2 tác giả.
Lưu ý: - Thí sinh có cách diễn đạt khác mà đảm bảo đủ ý thì vẫn cho điểm
	- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần, lẻ đến 0,25, không làm tròn số.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_on_tap_he_buoi_1_mon_ngu_van_khoi_6_nam_hoc_2009_2010.doc