SỞ GD & ĐT ĐỒNG THÁP THPT LAI VUNG 3 ___________________ KIỂM TRA PHÁT TRIỂN ĐẾN THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2015 - 2016 _________________________ ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 30 phút – 20 câu Câu 1: Cơ chế di truyền theo dạng phiên mã ngược của HIV thể hiện ở sơ đồ A. ARN → ADN → Protein. B. ADN → ARN → Protein. C. ARN → ADN → ARN → Protein. D. ADN → ARN → Protein → Tính trạng. Câu 2: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng? A. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là 5’AUG3’ liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN. B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit amin đặc biệt gắn vào bộ ba kết thúc trên mARN. C. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là 3’UAX5’ liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN. D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN. Câu 3: Ở người kiểu gen HH qui định hói đầu, hh qui định không hói đầu. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, phụ nữ dị hợp Hh không hói. Giải thích thế nào sau đây hợp lý? A. Gen qui định tính trạng nằm trong tế bào chất. B. Gen qui định tính trạng nằm trên NST thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính. C. Gen qui định tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường. D. Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính. Câu 4: Điều không thuộc công nghệ tế bào thực vật là dạng nào sau đây? A. Đã tạo ra nhanh các cây trồng đồng nhất về kiểu gen từ một cây có kiểu gen quí hiếm. B. Lai các giống cây khác loài bằng kĩ thuật dung hợp tế bào trần. C. Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa tạo ra các cây lưỡng bội có kiểu gen đồng nhất. D. Tạo ra cây trồng chuyển gen cho năng suất rất cao. Câu 5: Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền? (1) Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển (2) Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người (3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu (4) Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu (5) Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ (6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối Số phương án đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6: Đâu là kết luận không đúng về quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất? A. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành các tế bào sơ khai và những tế bào sống đầu tiên. B. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai sau đó là cơ thể sinh vật nhân sơ đầu tiên. C. Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay. D. Tiến hóa hóa học là giai đoạn hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ. Câu 7: Các cơ quan ở các loài khác nhau dù thực hiện các chức năng khác nhau nhưng vẫn được gọi là tương đồng nếu A. Chúng được bắt nguồn từ một cơ qua của loài tổ tiên. B. Chúng được chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng. C. Chúng có hình thái loài giống nhau. D. Chúng có cùng vị trí tương ứng trên cơ thể. Câu 8: Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là A. Thảo nguyên,rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga. B. Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới. C. Rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới,thảo nguyên, đồng rêu hàn đới. D. Đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga,thảo nguyên. Câu 9: Mức độ sinh sản của quần thể là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật. Nhân tố này lại phụ thuộc vào một yếu tố, yếu tố nào sau dây là quan trọng nhất? A. Điều kiện thức ăn, nơi ở và khí hậu. B. Tỉ lệ đực/cái của quần thể. C. Số lượng con non của một lứa đẻ. D. Số lứa đẻ của một cá thể cái và tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể. Câu 10: Những người dân ven biển Bắc bộ có câu “tháng chín đôi mươi tháng mưới mùng 5”. Câu này đang nói đến loài nào và liên quan đến dạng biến động số lượng nào của quần thể sinh vật: A. Loài cá cơm- Biến động theo chu kì mùa. B. Loài Rươi- Biến động theo chu kì tuần trăng. C. Loài dã tràng – Biến động theo chu kì tuần trăng. D. Loài rùa biển- Biến động theo chu kì nhiều năm. Câu 11: Xét các trường hợp sau: (1) Gen nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng và trên một cặp NST có nhiều cặp gen. (2) Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) và trong mỗi bào quan có nhiều gen. (3) Gen nằm trên NST thường và trên mỗi cặp NST có nhiều cặp gen. (4) Gen nằm trên NST thường và trên mỗi cặp NST có ít cặp gen. (5) Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) và trong mỗi bào quan có ít gen. (6) Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng và trên một NST có nhiều gen. Trong các trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp gen không tồn tại thành cặp alen? A. 3 trường hợp. B. 2 trường hợp. C. 4 trường hợp. D. 5 trường hợp. Câu 12: Cho các nhân tố sau: (1) Chọn Lọc TN (4) Các yếu tố ngẫu nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (5) Đột biến (3) Giao phối không ngẫu nhiên (6) Di-nhập gen Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là A. (1),(3),(4),(5),(6). B. (3),(4),(5),(6). C. (1),(4),(5),(6). D. (1),(3),(5),(6). Câu 13: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là không đúng? (1) Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biểnngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau (2) Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới (3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa (4) Cách li địa lí có thể được tạo ra một cách tình cờ và góp phần hình thành nên loài mới (5) Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư (6) Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau Số phương án đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 14 : Cho các đơn vị sau : 1. một giọt nước lấy từ hồ . 2. Một con tàu vũng trụ. 3. Một ao nhỏ đầu làng. 4. Một bể cá trước hiên nhà . 5. Hồ Hoàn Kiếm( Hà Nội ). 6. Vườn quốc gia Núi chúa ( Ninh Thuận ) 7. Vịnh Hạ Long ( Quảng Ninh ) Số đơn vị được coi là hệ sinh thái : A. 3 B. 5 . C. 7. D. 6. Câu 15: Hãy sắp xếp các giai đoạn 1, 2, 3, 4 theo đúng trình tự của quá trình nguyên phân ở hình sau: 1 2 3 4 A. 1432. B. 1423. C. 4132. D. 4123. Câu 16 Cho các mối quan hệ sau : Con kiến và cây kiến . ( 2 ) Hải quì và các sinh vật phù du .( 3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ . ( 4) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu bì mô của san hô. ( 5) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y. ( 6) Chim sáo đậu trên lưng trâu. ( 7) Vi khuẩn Rhizobium và nốt sần cây họ đậu. Có bao nhiêu quan hệ là quan hệ cộng sinh . A. 6 . B. 5 . C. 4. D. 3 Câu 17 : Trường hợp nào sau đây không thuộc hình thức thích nghi kiểu hình : a. Vùng ôn đới, lá rụng nhiều vào mùa thu. b. Người di cư lên cao nguyên ,có hồng cầu tăng. c. Bọ que có hình dáng, màu sắc giống que khô. d. Bắp cải xứ lạnh có màu vàng nhạt,chuyển sang xứ nóng có lá màu xanh. e. Rắn dộc có màu sắc nổi bật trên môi trường. f. Người ra nắng da bị xạm đen. Phương án đúng là : A. 4 . B. 3 . C. 2. D. 1 Câu 18 : Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây : (1) Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài tôm cua. (2) Dây tơ hồng sống bám trên thân các cây xoài trong vườn. (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn khác. (4) Trùng roi sống trong ruột mối. (5) Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ. (6) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt cháy rận. (7) Cây nắp ấm bắt côn trùng. (8) Tảo và nấm sống chung tạo thành địa y. Trong các mối quan hệ nói trên,có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại đến loài tham gia. A. 6 . B. 5 . C. 4. D. 3 Câu 19 : Các nu trên mạch đơn của ADN đượcà kí hiệu A1,T1,G1,X1, A2,T2,X2,G2 và N1 là tổng số nu trên mạch 1 . Cho các biểu thức sau : (1) A1+T1+G1+X2 = N1 (2) A1+A2+X1+G2 = N1 (3) T1+T2+X1+X2 = N1 (4) A1+T2+X1+G2 = N1 (5) A1+A2+G1+G2 = N1 (6) A1+T1+G1+X2 = N1 A. 2. B. 1 C. 4 D. 3 Câu 20 : Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen : P AaBbDdEeHH x AabbDDeehh. Cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau .Tỉ lệ đời con (F1) có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là : A. 5/32. B. 27/64 C. 1/4 D. 9/16 Đáp án đề 3 Câu 1: Cơ chế di truyền của HIV là : ARN → ADN → ARN → Protein. Vì khi ở dạng virut, HIV chỉ có vật chất di truyền là ARN, sau khi xâm nhập vào tế bào ( thường là limpho T) , virut HIV sử dụng enzim phiên mã ngược để tạo ra ADN, sau đó đoạn ADN này sẽ gắn vào hệ gen người và bắt hệ gen người tổng hợp ra ARN " protein Đáp án C. Câu 2: Mô tả đúng là C Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu( AUG) trên mARN A. sai, AUG là bộ ba mở đầu trên mARN, đối mã nó trên tARN là UAX B. sai, quá trình dịch mã kết thức khi riboxom tiếp xúc với bộ ba kết thúc D. sai, không có bộ ba đối mã với các bộ ba kết thúc Câu 3: Tính trạng thể dị hợp Hh khác nhau ở 2 giới nhưng thể đồng hợp lại giống nhau ó gen qui định tính trạng nằm trên NST thường nhưng chịu sự chi phối của giới tính Đáp án B Câu 4: Tạo ra cây trồng chuyển gen cho năng suất rất cao là công nghệ gen Đáp án D Câu 5:Các phương án đúng là (6) 6 được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến . Đáp án A Câu 6: Kết luận không đúng là B. Sinh vật nhân sơ đầu tiên xuất hiện sau các tế bào sống, thuộc tiến hóa sinh học vì sinh vật nhân sơ là một tổ chức sinh học khá hoàn thiện Đáp án B Câu 7: Chúng là cơ quan tương đồng nếu chúng được bắt nguồn từ một cơ quan của loài tổ tiên Đáp án A Câu 8: Các khu sinh học trên cạn sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là : Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới Đáp án B Câu 9: Yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến mức độ sinh sản của quần thể là điều kiện thức ăn, nơi ở và khí hậu Đây được coi là điều kiện quan trọng nhất vì quần thể cần sinh tồn, có điều kiện thích hợp để tạo nên thế hệ tiếp theo. Khi thức ăn đầy đủ, điều kiện sống thuận lợi thì mức sinh sản tăng, thiếu thức ăn nơi ở không tốt thì mức sinh sản thấp Đáp án A Câu 10: Câu này nói về loài rươi Đáp án B Câu 11: Có các trường hợp (1), (5), (6) Đáp án A Câu 12: Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là : (1) , (4), (5), (6) Giao phối không làm thay đổi tầ số alen trong quần thể Đáp án C Câu 13: Các phương án đúng là : (1), (3), (4) (2) sai vì cách li địa lí thời gian dài chưa chắc đã dẫn đến cách li sinh sản. ví dụ như loài người, ngày trước sống ở các vùng khác nhau (cách li địa lý) nhưng vẫn không hề dẫn đến cách li sinh sản (5) sai vì cách li địa lý hiếm gặp ở các loài ít di cư (6) sai vì cách li địa lý là những ngăn trở địa lý (núi, sông,) chứa không phải trở ngại sinh học Đáp án B Câu 14 C 7 Câu 15: 1- kỳ trung gian; 2- kỳ cuối; 3- kỳ sau; 4- kỳ đầu. Nên trình tự nguyên phân đúng là 1432. Đáp án A Câu 16 Cho các mối quan hệ sau : Con kiến và cây kiến . ( 2 ) Hải quì và các sinh vật phù du .( 3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ . ( 4) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu bì mô của san hô. ( 5) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y. ( 6) Chim sáo đậu trên lưng trâu. ( 7) Vi khuẩn Rhizobium và nốt sần cây họ đậu. Có bao nhiêu quan hệ là quan hệ cộng sinh . A. 6 . B. 5 . C. 4. D. 3 Câu 17 : Trường hợp nào sau đây không thuộc hình thức thích nghi kiểu hình : a. Vùng ôn đới, lá rụng nhiều vào mùa thu. b. Người di cư lên cao nguyên ,có hồng cầu tăng. c. Bọ que có hình dáng, màu sắc giống que khô. d. Bắp cải xứ lạnh có màu vàng nhạt, chuyển sang xứ nóng có lá màu xanh. e. Rắn dộc có màu sắc nổi bật trên môi trường. f. Người ra nắng da bị xạm đen. Phương án đúng là : A. 4 . B. 3 . C. 2. D. 1 Câu 18 : Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây : (1) Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài tôm cua. (2) Dây tơ hồng sống bám trên thân các cây xoài trong vườn. (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn khác. (4) Trùng roi sống trong ruột mối. (5) Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ. (6) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt cháy rận. (7) Cây nắp ấm bắt côn trùng. (8) Tảo và nấm sống chung tạo thành địa y. Trong các mối quan hệ nói trên,có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại đến loài tham gia. A. 6 . B. 5 . C. 4. D. 3 Câu 19 : Các nu trên mạch đơn của ADN được kí hiệu A1,T1,G1,X1, A2,T2,X2,G2 và N1 là tổng số nu trên mạch 1 . Cho các biểu thức sau : (1) A1+T1+G1+X2 = N1 (2) A1+A2+X1+G2 = N1 (3) T1+T2+X1+X2 = N1 (4) A1+T2+X1+G2 = N1 (5) A1+A2+G1+G2 = N1 (6) A1+T1+G1+X2 = N1 A. 2. B. 1 C. 4 D. 3 Câu 20 : Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen : P AaBbDdEeHH x AabbDDeehh. Cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau .Tỉ lệ đời con (F1) có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là : A. 5/32. B. 27/64 C. 1/4 D. 9/16 Ta có F1 :( 1AA;2Aa;1aa ) (1Bb;1bb)(1DD;1Dd)(1Ee;1ee)(1Hh)\ Và có kiểu gen đồng hợpvề 3 cặp và dị hợp 2 cặp là các kiểu gen như sau : + AabbDDeeHh = 0,5.0,5.0,5.0,5.1 = 0,0625. + AABbDDeeHh = aaBbDDeeHh = 0,25.0,5.0,5.0,5.1 = 0,03125. + AAbbDdeeHh = aabbDdeeHh = 0,25.0,5.0,5.0,5.1 = 0,03125. + AAbbDDEeHh = aabbDDEeHh = 0,25.0,5.0,5.0,5.1 = 0,03125. Tổng số : 6 x 0,03125 + 0,0625 = 0,25 =1/4.
Tài liệu đính kèm: