ĐỀ A Tuần 30, Tiết 113 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- NGỮ VĂN 8 Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Nhớ rừng- Ông đồ Hình ảnh con hổ hiện lên trong hai câu thơ. Hiểu cảm hứng chung của hai bài thơ. Số câu Số điểm. TL% 1 0,5đ 1 0,5đ 2 câu 1đ=10% Quê hương- Ngắm trăng Biết hồn thơ của tác giả trong bài thơ Quê hương. Tâm hồn của tác giả thể hiện qua bài thơ Ngắm trăng. Số câu Số điểm. TL% 1 0,5đ 1 0,5đ 2 câu 1đ=10% Chiếu dời đô- Hịch tướng sĩ. Nhận biết đối tượng của việc tác giả viết bài hịch. Khát vọng của tác giả phản ánh qua văn bản. Số câu Số điểm. TL% 1 0,5đ 1 0,5đ 2 câu 1đ=10% Tức cảnh Pác Bó Thuộc chép được bài thơ. Giải thích ý nghĩa của từ “sang” trong bài thơ Số câu Số điểm. TL% 1 1đ 1 2đ 2 câu 3đ=30% Đi bộ ngao du. Viết đoạn văn nghị luận về lợi ích của việc đi bộ. Số câu Số điểm. TL% 1 4đ 1 câu 4đ=40% Số câu Số điểm. TL% TS câu hỏi 3 3 1 2 9 câu TS điểm 1,5đ 1,5đ 1đ 6đ 10đ -------------------------------------------------------------------//-------------------------------------------------------- Tuần 30, Tiết 113 KIỂM TRA 1 TIẾT –VĂN HỌC 8 ĐỀ A Họ và tên: .. Môn: Ngữ văn 8 Lớp 8/ Thời gian: 45 phút I. Trắc nghiệm: (3 điểm). 1. Hình ảnh con hổ trong Nhớ rừng hiện ra trong câu thơ: Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt. A. Đau thương, tang tóc. B. Lẫm liệt, uy nguy. C. Đau thương, huyền bí. D. Lãng mạn, dữ dội. 2. Một trong những cảm hứng chung của Nhớ rừng và Ông đồ là: A. Nhớ tiếc quá khứ. B. Thương người và hoài cổ. C. Đau xót, bất lực. D. Coi thường và khinh bỉ cuộc sống hiện tại. 3. Hồn thơ trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh: A. Buồn đau, ủy mị. B. Suy tư, trầm lắng. C. Trong trẻo, khỏe khoắn. D. Da diết, man mát buồn. 4. Bài thơ Ngắm trăng của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện: A. Tình yêu thiên nhiên, chan hòa cuộc sống. B. Khát vọng tự do đến mãnh liệt. C. Nỗi lòng của người chiến sĩ cách mạng trong ngục tù. D. Nêu bài học chân lí. 5. Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn phản ánh khát vọng: A. Đất nước hùng mạnh, độc lập, tự cường. B. Cuộc sống độc lập, tự do. C. Cuộc sống hòa bình, không nạn binh đao. C. Đất nước thống nhất, thu về một mối. 6. Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm khích lệ tinh thần chiến đấu, học tập “Binh thư yếu lược” của: A. Nhân dân và tướng sĩ nhà Trần. B. Nhân dân và binh sĩ. C. Tướng sĩ. D. Binh sĩ. II. Tự luận (7 điểm) Câu 1: Chép lại bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh. Câu 2: Hãy phân tích từ “sang” trong bài thơ Tức Cảnh Pác Bó của Bác Hồ. Câu 3: Viết đoạn văn nghị luận ngắn (10-15 dòng) nói về ích lợi của đi bộ ngao du có dịp trau dồi vốn kiến thức, hiểu biết (theo quan điểm từ Đi bộ ngao du của Ru-xô). BÀI LÀM: I. Trắc nghiệm: (3 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 Trả lời II. Tự luận (7 điểm) ĐỀ A ĐÁP ÁN. I. Trắc nghiệm: (3 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 Trả lời D A C A A C Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm. II. Tự luận: (7 điểm). Câu 1: (1 điểm) Chép đúng bài thơ. Sai 1 lỗi trừ 0,25đ. Câu 2: (2 điểm) Đúng 3 ý: + Với Bác: Được sống chan hòa với thiên nhiên, được làm Cách mạng là sang. (1 điểm) + Thể hiện sự lạc quan, yêu thiên nhiên, giản dị của Bác. (0,5 điểm) + Từ sang là nhãn tự của bài thơgóp phần thể hiện đắc ý thơ. (0,5 điểm) Câu 3: (4 điểm) Viết đoạn văn nghị luận về đi bộ ngao du có dịp trau dồi vốn kiến thức, hiểu biết. a. Nội dung: - Về khoáng sản, tự nhiên. - Về cách thức trồng trọt. - Về sự hoàn hảo của tự nhiên. => Sự hiểu biết có tính thực tiễn cao. b. Hình thức: - Đúng hình thức của một đoạn văn. (10-15 dòng) - Trình bày trong sáng, lập luận chặt chẽ. - Có câu chủ đề. * Đủ nội dung: 3 điểm. * Hình thức: 1 điểm.
Tài liệu đính kèm: