TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 8, KÌ II TIẾT 135 – THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC: 2016 – 2017 I. Kiến thức – Kĩ năng – Thái độ - Năng lực 1. Kiến thức: Nhằm đánh giá: - Kiến thức đã học về tiếng Việt đã học ở học kì II: Các kiểu câu (Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định); Hành động nói; Hội thoại; Lựa chọn trật tự từ trong câu; Chữa lỗi diễn đạt. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hành tiếng Việt về: đặt các kiểu câu đã học - Rèn kĩ năng phân tích hiệu quả diễn đạt của cách thức sắp xếp trật tự từ trong câu. - Rèn kĩ năng tạo lập được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Thái độ: Ý thức tự giác, nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra. 4. Chuẩn năng lực hướng tới: - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tự quản bản thân, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp tiếng Việt và năng lực cảm thụ thẩm mĩ : Biết sử dụng ngôn ngữ để làm bài tập. II. Hình thức trắc nghiệm và tự luận. III. Ma trận đề kiểm tra Nội dung kiến thức Mức độ nhận thức Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng thấp Vận dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL Nội dung 1 Các loại câu (Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định) - Nhận biết được đặc điểm hình thức, chức năng - Xác định các kiểu câu - Hiểu chức năng Hãy viết một đoạn đối thoại ngắn theo yêu cầu của đề bài. Số câu: 1 Sđ: 0,25 Tỉ lệ %: 2,5 Số câu: 2 Sđ: 0,5 Tỉ lệ %: 5 Số câu: 1 Sđ: 3 Tỉ lệ %: 30 Ts: 4 Sđ: 3,75 TL: 37,5 Nội dung 2 Hoạt động giao tiếp (Hành động nói, hội thoại) - Nhớ khái niệm - Nhận các kiểu hành động nói - Xác định được vai xã hội - Cách sử dụng lượt lời - Cho ví dụ về hai cách thực hiện hành động nói - Chỉ ra hành động nói, xác định mục đích của hành động nói. Số câu: 2 Sđ: 0,5 Tỉ lệ %: 5 Số câu: 2 Sđ: 0,5 Tỉ lệ %: 5 Số câu: 1 Sđ: 2 Tỉ lệ %: 20 Ts: 5 Sđ: 3 TL: 30 Nội dung 3 Lựa chọn trật tự từ trong câu Nêu tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong câu Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ Số câu: 1 Sđ: 1 Tỉ lệ: 10 Số câu: 1 Sđ: 2 Tỉ lệ: 20 Ts: 2 Sđ: 3 TL: 30 Nội dung 4 Chữa lỗi diễn đạt - Phát hiện lỗi diễn đạt Số câu: 1 Sđ: 0,2 5 Tỉ lệ %: 2, 5 Ts: 1 Sđ: 0,25 TL: 2,5 Tổng số điểm các mức độ nhận thức 20 30 20 30 Ts: 12 Sđ: 10 TL: 100 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU TRƯỜNG THSC LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ CHÍNH THỨC KIỂM TRA TIẾT 135 Môn: NGỮ VĂN - Lớp 8 Năm học: 2016 - 2017 Thời gian: 45 phút (Trắc nghiệm 8 phút) (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ..lớp 8/ ĐIỂM (Đề này gồm 01 trang, học sinh làm bài trên đề kiểm tra) I. TRẮC NGHIỆM: ( 2 điểm) Đọc kĩ các câu hỏi và khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Dòng nào nêu đúng đặc điểm hình thức của câu cầu khiến ? A. Sử dụng từ cầu khiến B. Sử dụng từ cảm thán C. Sử dụng từ nghi vấn D. Thường kết thúc câu bằng dấu chấm lửng Câu 2: Trong các câu sau, câu nào là câu cảm thán ? A. Cô ấy rất buồn vì chuyện đó. B. Tôi nghĩ là họ nói đúng. C. Ôi sức trẻ ! D. Bạn có muốn đi tham quan không ? Câu 3: Chức năng chính của câu nghi vấn là gì ? A. Dùng để cầu khiến B. Dùng để hỏi C. Dùng để bộc lộ cảm xúc D. Dùng để ra lệnh Câu 4: Cho biết tên của hành động nói dưới đây là gì ? Chúng tôi không đi Huế. A. Hành động bộc lộ cảm xúc. B. Hành động trình bày C. Hành động hứa hẹn D. Hành động điều khiển Câu 5: Thế nào là vai xã hội trong hội thoại ? A. Là vai vế của mỗi người trong gia đình B. Là cấp bậc của một người trong xã hội C. Là vị trí, chỗ đứng của mỗi người trong xã hội D. Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại Câu 6. Vì sao cần phải nói đúng lượt lời, không ngắt lời người khác ? A. Để thể hiện sự lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng người cùng tham gia hội thoại B. Để thể hiện sự ham hiểu biết của người tham gia trong cuộc thoại. C. Để thể hiện tinh thần học hỏi của người tham gia trong cuộc thoại. D. Thể hiện việc chưa chuẩn bị xong nội dung cần nói với người khác trong cuộc thoại. Câu 7. Trong hội thoại, người có vai xã hội thấp phải có thái độ ứng xử với người có vai xã hội cao như thế nào ? A. Ngưỡng mộ B. Sùng kính C. Kính trọng D. Thân mật Câu 8. Câu nào sau đây mắc lỗi diễn đạt liên quan đến lô - gíc ? A. Anh đi Hải Phòng hay Việt Nam ? B. Nếu quê anh có nhiều dừa thì quê tôi có nhiều mía. C. Vì trời mưa nên đường trơn. D. Trời tối rồi mà họ vẫn còn đá bóng. Hết . PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU TRƯỜNG THSC LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ CHÍNH THỨC KIỂM TRA TIẾT 135 Môn: NGỮ VĂN - Lớp 8 Năm học: 2016 – 2017 Thời gian: 45 phút (Tự luận 37 phút) (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ..lớp 8/ ĐIỂM (Đề này gồm 01 trang, học sinh làm bài trên giấy kiểm tra riêng) Đề bài: II. PHẦN TỰ LUẬN: ( 8 điểm ) Câu1: (1 điểm) Trình bày tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong câu. Câu 2: (2 điểm) Cho một ví dụ về hành động nói được thực hiện theo cách trực tiếp và một ví dụ về hành động nói được thực hiện theo cách gián tiếp. Câu 3: (2điểm) Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong những từ ngữ in đậm sau: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. (Trần Quốc Tuấn) Câu 4: (3 điểm) Hãy viết một đoạn đối thoại ngắn, đề tài về mùa hè, trong đó có dùng ít nhất một câu phủ định, một câu trần thuật, một câu nghi vấn và một câu cảm thán. Cho biết chức năng của các kiểu câu đó. . Hết TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT- LỚP 8 TIẾT 135 NĂM HỌC: 2016 – 2017 A. HƯỚNG DẪN CHUNG I. Phần trắc nghiệm: - Học sinh trả lời đúng một câu cho 0,25 điểm. II. Phần tự luận 1. Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách đếm ý cho điểm. 2. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất giữa các giáo viên cùng chấm bài kiểm tra. III. Điểm toàn bài - Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến một chữ số thập phân (Ví dụ lẻ 0,25 làm tròn thành 0,3; lẻ 0,75 làm tròn thành 0,8). B. ĐÁP ÁN I/ TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Học sinh trả lời đúng một câu cho 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C B B D A C A II/ TỰ LUẬN ( 8.điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1 (1 điểm) - Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm, - Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng - Liên kết câu với những câu khác trong văn bản - Đảm bảo hài hòa về ngữ âm của lời nói 0,25 diểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm Câu 2 (2 điểm) - Cho đúng ví dụ về hành động nói được thực hiện theo cách trực tiếp. - Cho đúng ví dụ về hành động nói được thực hiện theo cách gián tiếp. 1 điểm 1 điểm Câu 3 ( 3 điểm ) Học sinh phân tích được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong những từ ngữ in đậm sau: nói lên lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn đến tột cùng được diễn tả theo trình tự phát triển ngày càng cao của cảm xúc. 2 điểm Câu 4 (2 điểm) - HS viết đúng yêu cầu: đúng hình thức của một đoạn đối thoại, đảm bảo chủ đề. - Học sinh sử dụng đúng một câu một câu phủ định, nêu đúng chức năng của câu đó. - Học sinh sử dụng đúng một câu một câu trần thuật, nêu đúng chức năng của câu đó. - Học sinh sử dụng đúng một câu một câu nghi vân, nêu đúng chức năng của câu đó. - Học sinh sử dụng đúng một câu một câu cảm thán, nêu đúng chức năng của câu đó. 1 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm 0, 5 điểm
Tài liệu đính kèm: