Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 9 - Năm học 2015-2016 - Trường PTDTBT - THCS Trà Mai (Có đáp án)

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 24/02/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 9 - Năm học 2015-2016 - Trường PTDTBT - THCS Trà Mai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn 9 - Năm học 2015-2016 - Trường PTDTBT - THCS Trà Mai (Có đáp án)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015-2016
Môn : Ngữ văn 9
 Cấp độ 
Tên 
chủ đề 
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cộng
Tự luận
Tự luận
Tự luận
Tự luận
Chủ đề 1 : Tiếng Việt 
- Nghĩa tường minh, hàm ý
- Khái niệm nghĩa tường minh, hàm ý.
- Điều kiện sử dụng hàm ý.
Hiểu được hàm ý trong câu in đậm
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ % : 
1/2
1.5 đ
15%
1/2
0.5 đ
5%
1
2.0 đ
20 %
Chủ đề 2 : 
Văn bản 
- “Mùa xuân nho nhỏ” 
- “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
- Nhận ra hai khổ thơ trích từ bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”. Biết được tên tác giả sáng tác bài thơ là Thanh Hải.
- Hiểu được nội dung của hai khổ thơ.
- Hiểu và nhận thức được là học sinh thì phải làm gì khi bước vào thế kỉ mới.
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ % :
1/2
1.0 đ
10%
3/2
2.0 đ
20%
2
3.0 đ
30%
Chủ đề 3 :
Tập làm văn
Văn nghị luận 
Biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ % :
1
5.0 đ
50%
1
5.0 đ
50%
Tổng số câu :
Tổng số điểm :
Tỉ lệ % :
1
2.5 đ
25%
2
2.5 đ
25%
1
5.0 đ
50%
4
10 đ
100%
PHÒNG GD&ĐT NAM TRÀ MY 	 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG PTDTBT - THCS TRÀ MAI NĂM HỌC : 2015-2016
 Môn : Ngữ văn 9
 Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh :.........................
Lớp : Số báo danh : ........................
Câu 1. (2.0 điểm) Thế nào là nghĩa tường minh ? Thế nào là hàm ý ? Nêu điều kiện sử dụng hàm ý ? Xác định hàm ý ở câu in đậm trong đoạn văn dưới đây :
Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên cho ông vẽ, nhưng cho là mình không xứng với thử thách ấy, anh vẫn nói :
- Không, bác đừng mất công vẽ cháu ! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa !
 (Trích “Lặng lẽ Sa Pa”- Nguyễn Thành Long)
 Câu 2. (2.0 điểm) Đọc hai khổ thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới :
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
 Ta nhập vào hoà ca
 Một nốt trầm xao xuyến.
 Một mùa xuân nho nhỏ
 Lặng lẽ dâng cho đời
 Dù là tuổi hai mươi
 Dù là khi tóc bạc.
	a) Hai khổ thơ trên trích từ bài thơ nào ? Ai là tác giả của hai khổ thơ ? 
	b) Trình bày ngắn gọn nội dung của hai khổ thơ trên ?
	Câu 3. (1.0 điểm) Khi học xong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” của Vũ Khoan, với bản thân là một người học sinh, em hãy nêu ngắn gọn những việc làm của mình để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới ? 
	Câu 4. (5.0 điểm) Nêu suy nghĩ của em trước hiện tượng một số học sinh ăn mặc đua đòi, thiếu văn hóa.
...........................Hết........................
KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015-2016
Hướng dẫn chấm môn Ngữ văn 9
Câu 1. (2.0 điểm) 
Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. (0.5 đ)
Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. (0.5 đ)
Điều kiện sử dụng hàm ý là :
- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói. (0.25 đ)
- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý. (0.25 đ)
Câu in đậm có hàm ý là : Cháu không xứng đáng để bác vẽ, ông kĩ sư ở vườn rau dưới Sa Pa mới xứng đáng. (0.5 đ)
Câu 2. (2.0 điểm) 
a) Hai khổ thơ trên trích từ bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” (0.5 đ) của nhà thơ Thanh Hải. (0.5 đ)
b) Nội dung của hai khổ thơ trên : 
+ Khát vọng được hòa nhập vào cuộc sống của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp, dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước. (0.5 đ)
+ Cống hiến ở mọi lứa tuổi, dù là lúc còn trẻ hay về già cũng có thể sống góp ích cho đời. (0.5 đ)
Câu 3. (1.0 điểm) 
- Nhận rõ yếu kém của người Việt Nam khi hòa nhập với cộng đồng thế giới. (0.25 đ)
- Có kế hoạch học tập toàn diện, chu đáo để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đất nước và thế giới trong thời đại mới. (0.25 đ)
- Biết khắc phục những yếu kém ngay trong việc làm hằng ngày cũng như trong học tập. (0.25 đ)
- Có ý thức bảo vệ và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc khi hòa nhập với cộng đồng thế giới. (0.25 đ)
Lưu ý : Học sinh có thể viết tự do theo suy nghĩ nhưng phải chú ý các ý trên. Giám khảo cần khuyến khích những câu trả lời hay và không nhất thiết phải giống hệt các ý trên.
Câu 4. (5.0 điểm) 
A. Yêu cầu
a. Hình thức, kĩ năng :
- Thể loại : Nghị luận
- Bố cục phải có đủ 3 phần.
- Không mắc lỗi diễn đạt, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
- Không mắc lỗi chính tả, bài làm sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
b. Nội dung : Đảm bảo nội dung từng phần như sau :
* Mở bài (1.0 điểm) : 
- Trang phục là nhu cầu hằng ngày không thể thiếu của con người.
- Ngày nay đời sống phát triển, người ta không chỉ muốn mặc ấm mà còn muốn mặc đẹp. Nhưng hiện có một số bạn ăn mặc đua đòi, thiếu văn hóa.
* Thân bài (3.0 điểm) : 
- Nêu các hiện tượng thiếu văn hóa trong trang phục của một số học sinh : Chạy theo các mốt lòe loẹt, thiếu đứng đắn ; những kiểu dáng không phù hợp lúc đi học, luôn luôn thay đổi mốt,...
- Phân tích tác hại : Phí thời gian học hành, tốn tiền bạc của gia đình, làm thay đổi nhân cách tốt đẹp của chính mình, ảnh hưởng đến thuần phong mĩ tục chung.
- Vậy học sinh nên ăn mặc như thế nào ? 
* Kết bài (1.0 điểm) : 
- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hóa của một dân tộc.
- Học sinh chúng ta cần góp phần làm tăng vẻ đẹp văn hóa đó.
B. Biểu điểm
- Điểm 4 - 5 : Thực hiện tốt các yêu cầu trên, chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả, văn viết giàu tính thuyết phục.
- Điểm 3 : Thực hiện tương đối đảm bảo yêu cầu trên, sai không quá 5 lỗi chính tả. 
- Điểm 1 - 2 : Thực hiện sơ sài yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0 : Bỏ giấy trắng, lạc đề. 
*Lưu ý : Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm, giáo viên cần căn cứ vào mức độ bài làm của học sinh để ghi điểm cho thích hợp và cần khuyến khích những bài viết có lập luận chặt chẽ, lời văn sống động.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2015_2016_truong.doc