Đề kiểm tra học kỳ II môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2015-2016

doc 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 30/01/2026 Lượt xem 18Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2015-2016", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ II môn Lịch sử Lớp 9 - Năm học 2015-2016
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2015 - 2016
MÔN: LỊCH SỬ 9
Thời gian: 45 phút(không kể giao đề)
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA
1. Kiến thức: Học sinh nắm được:
	- Tình hình nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập
	- Những thành tựu đạt được trong phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt từ sau Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951)
	- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì giống và khác nhau.
	- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện
3.Về thái độ: Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Hình thức kiểm tra tự luận 100%
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA	
 Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến (1945-1946)
Hiểu được vì sao sau cách mạng tháng Tám nước ta lại rơi vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
Số câu: 1 
Số điểm: 3 
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1 
Số điểm: 3 
Tỉ lệ: 30%
Việt Nam từ cuối năm (1946-1954)
Nêu được những thành tựu trong phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt 
Số câu 
Số điểm 
 Tỉ lệ %
Số câu: 1 
Số điểm: 3 
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 1 
Số điểm: 3 
Tỉ lệ: 30%
Việt Nam từ 1954-1975
Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) 
So sánh điểm giống và khác chiến lược Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ
Số câu 
Số điểm
 Tỉ lệ %
Số câu: 1 
Số điểm: 2 
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1 
Số điểm: 2 
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 2
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
Tổng số câu 
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
 Số câu:1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
 Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
IV. ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
Câu 1: (3 điểm) Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ?
Câu 2: (3 điểm) Hãy nêu những thành tựu đạt được trong phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt từ sau Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) ?
Câu 3: (2 điểm) Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì giống và khác nhau ? 
Câu 4: (2 điểm) Hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) ?
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Câu
Đáp án
Điểm
1
* Về chính trị: 
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng kéo vào, kết hợp cùng bọn phản động tay sai âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai. 
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh kéo vào dọn đường cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta. 
* Về kinh tế: 
- Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
 - Ngân quỹ nhà nước trống rỗng. 
* Văn hóa, xã hội: 
 Hơn 90 % dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
1,5
1,0
0,5
2
* Về chính trị:
+ 3/3/1951 thống nhất Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt.
+ 11/3/1951 thành lập "Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào".
* Về kinh tế: 
 - Năm 1952, Đảng và Chính phủ đề ra cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm.
- Chấn chỉnh thuế khoá. 
- Xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.
- Đầu 1953, phát động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện cải cách ruộng đất.
- 12/1953 Quốc hội thống qua "Luật cải cách ruộng đất"
* Về văn hoá, giáo dục: 
- Tiến hành cải cách giáo dục, số học sinh phổ thông và đại học tăng nhanh.
- 1/5/1952, tại Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc Lần I tại Việt Bắc, đã bầu chọn được 7 anh hùng.
0,75
0,15
0,75
3
Điểm khác
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Lực lượng tham chiến
Lực lượng chiến đấu chính là quân viễn chinh Mĩ.
Chủ yếu là quân Ngụy, quân Mĩ rút dần về nước.
Quy mô
Vừa bình định miền Nam vừa mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Mở rộng chiến tranh ra cả nước vừa mở rộng sang cả khu vực Đông Dương.
Thủ đoạn
Chiến lược hai gọng kìm: tìm diệt và bình định.
“Thay màu da trên xác chết".
0,5
1,0
0,5
4
* Chủ quan:
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo.
- Nhân dân giầu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
- hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
* Khách quan:
- Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của 3 dân tộc Đông Dương
- Sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.
1,0đ
1,0đ

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_lich_su_lop_9_nam_hoc_2015_2016.doc