KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 9, NĂM HỌC 2015 - 2016 I- Mục đích yêu cầu: - Đánh giá kết quả học tập học kì 1 của học sinh. - Đánh giá về kiến thức và kĩ năng ở ba mức độ nhận thức: biết, thông hiểu, vận dụng của học sinh sau khi học xong các chủ đề: Địa lí dân cư; địa lí kinh tế; sự phân hoá lãnh thổ(Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng; vùng Bắc Trung Bộ; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; vùng Tây Nguyên); cho đối tượng học sinh có nhận thức trung bình là chủ yếu. II- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận. III- Thiết lập ma trận đề kiểm tra: Các nội dung kiểm tra với tổng số tiết là 30 tiết (bằng 100%), phân phối cho các nội dung như sau: Địa lí dân cư 5 tiết (16.6%); địa lí kinh tế 11 tiết (36.7%); sự phân hoá lãnh thổ 14 tiết (46.7%) trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau: Cấp độ Tên Chủ đề (nội dung, chương) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL Chủ đề 1 Địa lí dân cư Phân tích bảng số liệu cơ cấu lao động phân theo đào tạo Số câu:1 Số điểm 1.0 Tỉ lệ 10 % Số câu: 1 Số điểm:1.0 Tỉ lệ 10 % Chủ đề 2 Địa lí kinh tế - Khái niệm về ngành công nghiệp trọng điểm. - Biết được tiềm năng phát triển ngành du lịch. - Phân tích được các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp - Trình bày được tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp. - Trình bày vai trò của rừng đầu nguồn. Số câu:5 Số điểm 2.0 Tỉ lệ 20 % Số câu: 2 Số điểm 1,0 Tỉ lệ 10 % Số câu: 3 Số điểm 1,0 Tỉ lệ 10 % Chủ đề 3 Sự phân hoá lãnh thổ. - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ DHNTB Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế -xã hội ở Bắc Trung Bộ. - Ý nghĩa vị trí địa lí vùng DHNTB - Hiểu được điều kiện phát triển của cây cà phê ở Tây Nguyên. - Phân tích số liệu thống kê để trình bày về tình hình phát triển ngành nông nghiệp vùng Tây Nguyên Số câu: 5 Số điểm 7.0 Tỉ lệ 70% Số câu: 1 Số điểm 1.5 Tỉ lệ 15 % Số câu: 1 Số điểm1.0 Tỉ lệ 10 % Số câu: 2 Số điểm 2.5 Tỉ lệ 25% Số câu: 1 Số điểm 2.0 Tỉ lệ 20% Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. Tổng số câu: 10 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ 100 % Số câu: 2 Số điểm 1.0 Tỉ lệ 10 % Số câu: 1 Số điểm 1.5 Tỉ lệ 15 % Số câu: 4 Số điểm 2.0 Tỉ lệ 20% Số câu: 2 Số điểm 2.5 Tỉ lệ 25% Số câu: 2 Số điểm 3.0 điểm Tỉ lệ 30% IV- Biên soạn câu hỏi theo ma trận: PHÒNG GD- ĐT HOÀI NHƠN TRƯỜNG THCS: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . SBD: . . . . . . . . . . .LỚP: . . . . . . . . . . . . . . BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2015 – 2016 Môn: ĐỊA LÍ 9 Thời gian làm bài: 45 phút Chữ kí GT 1:. . . . . . . . Chữ kí GT2: . . . . . . . . Mã phách - - - - -" - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Đường cắt phách - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Điểm (Bằng số) Điểm (Bằng chữ) Chữ kí GK 1 Chữ kí GK 2 Mã phách ghi lại I- TRẮC NGHIÊM: (3,0 điểm) Câu 1: (1,5 điểm) Điền dấu X vào ở các đáp án đúng trong mỗi câu sau (1.1; 1.2 và 1.3): 1.1. (0,5 điểm) Ngành công nghiệp trọng điểm có các đặc điểm: a- Chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản lượng công nghiệp. b- Phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động. c- Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài. d- Đáp ứng thị trường trong nước và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực. đ- Thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 1.2. (0,5 điểm) Các tài nguyên du lịch chủ yếu của nước ta là: a- Tài nguyên du lịch tự nhiên hấp dẫn: phong cảnh, bãi tắm đẹp, nhiều vườn quốc gia với các động thực vật quý hiếm, nhiều hang động kì thú, khí hậu tốt,... b- Tài nguyên du lịch nhân văn phong phú: các công trình kiến trúc cổ, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề, văn hoá dân gian,... c- Kinh tế phát triển có nhiều hàng hoá hấp dẫn khách du lịch. d- Nhiều di sản thiên nhiên, văn hoá thế giới. 1.3. (0,5 điểm) Các nhân tố kinh tế - xã hội thuận lợi cho nền nông nghiệp nước ta: a- Lao động trong nông nghiệp đông, giàu kinh nghiệm, cần cù, sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp. b- Lao động nông nghiệp phần lớn chưa qua đào tạo nghề. c- Hệ thống thủy lợi và sự phát triển của công nghiệp chế biến. d- Chính sách mới trong nông nghiệp. đ- Sự biến động của thị trường xuất khẩu. e- Thị trường xuất khẩu mở rộng. Câu 2: (0,5 điểm) Điền dấu X vào ở một đáp án đúng trong mỗi câu sau (2.1 và 2.2): 2.1. (0,25 điểm) Sản lượng lúa của nước ta liên tục tăng, chủ yếu do: a- Mở rộng diện tích gieo trồng. b- Đưa vào sử dụng đại trà những giống lúa mới có năng suất cao. c- Áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất. d- Lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm. 2.2 (0,25 điểm) Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc: a- Chắn sóng, chắn gió. b- Cung cấp gỗ và lâm sản quý. c- Điều hòa nước sông, chống lũ, chống xói mòn. d- Chắn gió và cát bay. Câu 3: (1,0 điểm) Hãy điền dấu X vào cột thuận lợi hoặc khó khăn cho thích hợp: Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội: Điều kiện tự nhiên Thuận lợi Khó khăn a/ Từ tây sang đông, các tỉnh đều có núi, gò đồi, đồng bằng, biển và hải đảo. b/ Địa hình dốc, miền núi phía tây hiểm trở. c/ Thiên tai: bão lụt, hạn hán, gió khô nóng tây nam. d/ Tài nguyên rừng phong phú. đ/ Tài nguyên biển đa dạng (tài nguyên du lịch, giao thông hàng hải, sinh vật biển....). e/ Nhiều khoáng sản (sắt, crôm, vàng, thiếc, đá quý, ti tan, đá vôi...) Học sinh không được làm bài vào phần gạch chéo - - - - -" - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Đường cắt phách - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - II- TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu1: (1,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo của nước ta năm 1996 và năm 2005 Năm 1996 2005 Lao động đã qua đào tạo (%) 12,3 25,0 Lao động chưa qua đào tạo (%) 87,7 75,0 Tổng số (%) 100 100 Hãy nhận xét về chất lượng của nguồn lao động nước ta. Câu 2: (2,5 điểm) Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: a/. (1,5 điểm) Trình bày vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng. b/. (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Câu 3: (3,5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (Đơn vị: %) Diện tích Sản lượng Năm 1995 Năm 2005 Năm 1995 Năm 2005 Vùng Tây Nguyên 79,02 94,21 82,71 98,35 Cả nước 100 100 100 100 a/. (2,0 điểm) Nhận xét về tình hình phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. b/. (1,5 điểm) Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng này? Bài làm HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 9, NĂM HỌC 2015-2016 I-TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Câu 1:(1,5 điểm) Điền dấu X vào ở các đáp án đúng trong các câu sau: 1.1 (0,5 điểm) - Mức độ đầy đủ: chọn các phương án a, b, d, đ (0,50 điểm) - Mức độ không đầy đủ: chọn được từ 2 đến 3 đáp án đúng (0,25 điểm) - Mức độ không tính điểm: các lựa chọn khác. 1.2 (0,5 điểm) - Mức độ đầy đủ: chọn các phương án a, b, d (0,50 điểm) - Mức độ không đầy đủ: chọn được từ 1 đến 2 đáp án đúng (0,25 điểm) - Mức độ không tính điểm: các lựa chọn khác. 1.3 (0,5 điểm) - Mức độ đầy đủ: chọn các phương án a, c, d, e (0,50 điểm) - Mức độ không đầy đủ: chọn được từ 2 đến 3 đáp án đúng (0,25 điểm) - Mức độ không tính điểm: các lựa chọn khác. Câu 2: (0,5 điểm) Điền dấu X vào ở một đáp án đúng: Câu 2.1 : đáp án b ; Câu 2.2 : đáp án c Mỗi ý đúng là 0,25 điểm. Câu 3: (1,0 điểm) - Mức độ đầy đủ: thuận lợi: a, d, đ, e; khó khăn: b, c ( tổng 6 đáp án đúng) (1,0 điểm) - Mức độ không đầy đủ: + chọn được 5 đáp án đúng. (0,75 điểm) + chọn được 4 đáp án đúng. (0,50 điểm) + chọn được 2 đến 3 đáp án đúng (0,25 điểm) - Mức độ không tính điểm: các lựa chọn khác. II-TỰ LUẬN: (7.0 điểm) Câu Nội dung trả lời Điểm 1 Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động nước ta: - Phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo, chất lượng lao động nước ta còn thấp. 0,50 - Năm 2005 so với năm 1996 tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng hơn gấp đôi, chứng tỏ chất lượng nguồn lao động nước ta đang được nâng cao. 0,50 2a Vị trí địa lí: - Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang; 0,25 - Giáp Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Biển Đông; có nhiều đảo và quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 1,25 2b Ý nghĩa của vị trí địa lí: - Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, nối Tây Nguyên với Biển Đông; thuận lợi cho lưu thông và trao đổi hàng hoá. 0,50 - Các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước. 0,50 3a Từ năm 1995 đến năm 2005: - Tỉ lệ diện tích cà phê tăng từ 79,02% lên 94,21%; 0,50 Tỉ lệ sản lượng cà phê tăng từ 82,71% lên 98,35%. 0,50 Chứng tỏ cây cà phê ở Tây Nguyên phát triển mạnh hơn ở các vùng khác. 0,25 - Tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước rất cao 0,25 Tây Nguyên là vùng sản xuất cà phê chủ yếu của nước ta. 0,25 - Tỉ lệ sản lượng luôn cao hơn tỉ lệ diện tích, cho thấy năng suất cà phê ở Tây Nguyên cao hơn các vùng khác. 0,25 3b Cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên: - Đất badan màu mỡ, diện tích rộng; 0,50 - Khí hậu cận xích đạo thích hợp với việc trồng cà phê. 0,50 - Thị trường tiêu thụ cà phê trong và ngoài nước ngày càng mở rộng. 0,50 Ghi chú: - Điểm toàn bài là 10 điểm. - Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ ý và làm bài sạch sẽ. - Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn, nhưng đủ ý và hợp lý, sạch sẽ,vẫn ghi điểm tối đa
Tài liệu đính kèm: