Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Sinh học Lớp 11

doc 16 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Sinh học Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Sinh học Lớp 11
ĐOÀN HẢI DƯƠNG, BẮC GIANG (NHÓM 1)
Các thành viên:
Đỗ Văn Mười - 0983.795.384 (Hải Dương)
Phạm Thanh Lâm - 0912.900.675 (Hải Dương)
Nguyễn Thị Hoài - 0972.407.218 (Hải Dương)
Đào Thị Minh Hải - 0944.777.477 (Bắc Giang)
Trần Thị Quỳnh - 0982.041.502 (Bắc Giang)
Trần Thị Hương - 0983.981.066 (Bắc Giang)
QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
SINH HỌC 11 – KIỂM TRA HỌC KỲ 11
(Thời gian làm bài : 45 phút –Không kể giao đề)
Bước 1: Mục tiêu của đề kiểm tra
- Phát hiện những lỗ hổng về kiến thức, kĩ năng của học sinh về sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở thực vật và động vật.
- Đánh giá kĩ năng suy luận, tư duy, phân tích hình và khả năng vận dụng thực tế của học sinh.
- Từ kết quả đánh giá học sinh, giáo viên có thể điều chỉnh nội dung trọng tâm của chương trình học.
Bước 2: Hình thức đề kiểm tra: Tự luận 100%
Bước 3: Xây dựng ma trận đề kiểm tra: Gồm các bước sau
* B1: Liệt kê các chủ đề cần kiểm tra (Ghi các chủ đề đã chọn vào cột 1 của ma trận)
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
Sinh sản ở thực vật
Sinh sản ở động vật
* B2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
1. Trình bày khái niệm sinh trưởng, phát triển ở thực vật. 
2. Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
8. Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
4. So sánh các kiểu phát triển ở động vật.
6. Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng - phát triển ở động vật và người.
Sinh sản ở thực vật
5. Mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thực vật qua hình ảnh minh họa.
Sinh sản ở động vật
3. Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở động vật; lấy ví dụ minh họa
7. Vận dụng kiến thức áp dụng trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (phòng tránh thai, nạo phá thai,...)
* B3: Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
1. Trình bày khái niệm sinh trưởng, phát triển ở thực vật. 
2 Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
8. Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
Tỉ lệ: 35%
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
4. So sánh các kiểu phát triển ở động vật.
6. Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng - phát triển ở động vật và người.
Tỉ lệ: 25%
Sinh sản ở thực vật
5. Mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thực vật qua hình ảnh minh họa.
Tỉ lệ: 15%
Sinh sản ở động vật
3. Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở động vật; lấy ví dụ minh họa
7. Vận dụng kiến thức áp dụng trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (phòng tránh thai, nạo phá thai,...)
Tỉ lệ: 25%
Tỉ lệ: 100%
* B4: Quyết định tổng điểm của bài kiểm tra: 100 điểm
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
1. Trình bày khái niệm sinh trưởng, phát triển ở thực vật. 
2. Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
8. Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
Tỉ lệ: 35%
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
4. So sánh các kiểu phát triển ở động vật.
6. Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng - phát triển ở động vật và người.
Tỉ lệ: 25%
Sinh sản ở thực vật
5. Mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thực vật qua hình ảnh minh họa.
Tỉ lệ: 15%
Sinh sản ở động vật
3. Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở động vật; lấy ví dụ minh họa
7. Vận dụng kiến thức áp dụng trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (phòng tránh thai, nạo phá thai,...)
Tỉ lệ: 25%
Tổng điểm: 100
* B5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
1. Trình bày KN sinh trưởng, phát triển ở TV
2. Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở TV
8. Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
Tỉ lệ: 35%
Số điểm: 35
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
4. So sánh các kiểu phát triển ở động vật.
6. Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng - phát triển ở động vật và người.
Tỉ lệ: 25%
Số điểm: 25
Sinh sản ở thực vật
5. Mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thực vật qua hình ảnh minh họa.
Tỉ lệ: 15%
Số điểm: 15
Sinh sản ở động vật
3. Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở động vật; lấy ví dụ minh họa
7. Vận dụng kiến thức áp dụng trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (phòng tránh thai, nạo phá thai,...)
Tỉ lệ: 25%
Số điểm: 25
Tổng điểm: 100
* Bước 6. Quyết định tỉ lệ % phân phối cho mỗi hàng với mỗi cấp độ tư duy
(Dựa vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỷ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề theo hàng)
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
1. Trình bày khái niệm sinh trưởng, phát triển ở thực vật. 
2. Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
8. Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
Tỉ lệ: 35%
Tỉ lệ: 60%
Tỉ lệ: 40%
Số điểm: 35
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
4. So sánh các kiểu phát triển ở động vật.
6. Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng - phát triển ở động vật và người.
Tỉ lệ: 25%
60%
40%
Số điểm: 25
Sinh sản ở thực vật
5. Mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thực vật qua hình ảnh minh họa.
Tỉ lệ: 15%
100%
Số điểm: 15
Sinh sản ở động vật
3. Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở động vật; lấy ví dụ minh họa
7. Vận dụng kiến thức áp dụng trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (phòng tránh thai, nạo phá thai,...)
Tỉ lệ: 25%
60%
40%
Số điểm: 25
Tổng điểm: 100
* Bước 7. Tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn đánh giá (chủ đề). Thực chất là tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá. Tính điểm bằng cách nhân tỷ lệ % lượng hóa mức độ cơ bản, trọng tâm của mỗi chủ đề hoặc đơn vị kiến thức, kĩ năng với trọng số của nó để xác định điểm số của đơn vị kiến thức, kĩ năng trong mỗi ô của chủ đề nội dung kiểm tra.
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
1. Trình bày KN sinh trưởng, phát triển ở thực vật. 
2. Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến ST, phát triển ở TV
8. Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
Tỉ lệ: 35%
Tỉ lệ: 60%
Tỉ lệ: 40%
Số điểm: 35
21
14
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
4. So sánh các kiểu phát triển ở động vật.
6. Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng - phát triển ở động vật và người.
Tỉ lệ: 25%
60%
40%
Số điểm: 25
15
10
Sinh sản ở thực vật
5. Mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thực vật qua hình ảnh minh họa.
Tỉ lệ: 15%
100%
Số điểm: 15
15
Sinh sản ở động vật
3. Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở động vật; lấy ví dụ minh họa
7. Vận dụng kiến thức áp dụng trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (phòng tránh thai, nạo phá thai,...)
Tỉ lệ: 25%
60%
40%
Số điểm: 25
15
10
Tổng điểm: 100
* Bước 8. Tính tỷ lệ % của tổng điểm phân phối cho mỗi cột
(cộng dồn từ trên xuống dưới trong mỗi cột)
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
1. Trình bày khái niệm sinh trưởng, phát triển ở thực vật. 
2. Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
8. Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
Tỉ lệ: 35%
Tỉ lệ: 60%
Tỉ lệ: 40%
Số điểm: 35
21
14
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
4. So sánh các kiểu phát triển ở động vật.
6. Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng - phát triển ở động vật và người.
Tỉ lệ: 25%
60%
40%
Số điểm: 25
15
10
Sinh sản ở thực vật
5. Mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thực vật qua hình ảnh minh họa.
Tỉ lệ: 15%
100%
Số điểm: 15
15
Sinh sản ở động vật
3. Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở động vật; lấy ví dụ minh họa
7. Vận dụng kiến thức áp dụng trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (phòng tránh thai, nạo phá thai,...)
Tỉ lệ: 25%
60%
40%
Số điểm: 25
15
10
Tổng điểm: 100
36
30
20
14
* Bước 9. Đánh giá lại bảng tiêu chí xem có đạt được những gì bạn dự kiến không
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC 11 - HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2016 – 2017
Cấp độ
Tên chủ đề
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Sinh trưởng – phát triển ở thực vật
- Trình bày khái niệm sinh trưởng, phát triển ở thực vật. 
- Kể được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
Số câu: 2 câu
1 câu
1 câu
Số điểm: 3,5 điểm
2 điểm
1,5 điểm
Tỉ lệ: 35%
57%
43%
Sinh trưởng – phát triển ở động vật
So sánh các kiểu phát triển ở động vật.
Giải thích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến sinh trưởng - phát triển ở động vật và người.
Số câu: 2 câu
1 câu
1 câu
Số điểm: 3,0 điểm
1,5 điểm
1,5 điểm
Tỉ lệ: 25%
50%
50%
Sinh sản ở thực vật
Mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thực vật qua hình ảnh minh họa.
Số câu: 1 câu
1 câu
Số điểm: 1 điểm
1 điểm
Tỉ lệ: 10%
100%
Sinh sản ở động vật
Nêu được khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở động vật; lấy ví dụ minh họa
Vận dụng kiến thức áp dụng trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình (phòng tránh thai, nạo phá thai,...)
Số câu: 2 câu
1 câu
1 câu
Số điểm: 2,5 điểm
1,5 điểm
1 điểm
Tỉ lệ: 25%
60%
40%
Tổng số câu: 7
2 câu
2 câu
2 câu
1 câu
Tổng điểm: 10
3,5 điểm
2,5 điểm
2,5 điểm
1,5 điểm
Tỉ lệ: 100%
35%
25%
25%
15%
Bước 4: Viết đề kiểm tra từ ma trận (dự kiến câu hỏi và mức độ nhận thức)
- NHẬN BIẾT
1. Sinh trưởng, phát triển ở thực vật là gì? Kể tên các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
2. Sinh sản vô tính ở động vật là gì? Cho ví dụ.
- THÔNG HIỂU
3. Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn ở động vật.
4. Cho các hình ảnh sau đây. 
1
2
3
 Hãy cho biết các hình thức sinh sản được thể hiện trong hình và ưu nhược điểm chung của các biện pháp đó.
- VẬN DỤNG THẤP
5. Tại sao trẻ em thiếu iôt trong một thời gian dài thường bị suy dinh dưỡng và trí tuệ chậm phát triển?
6. Tại sao nữ vị thành niên không nên sử dụng biện pháp đình sản mà nên sử dụng các biện pháp tránh thai khác.
- VẬN DỤNG CAO
7. Tại sao ở các cánh đồng mía ở Cuba, người ta thường bắn pháo sáng vào ban đêm mùa đông?
Xây dựng đề cụ thể từ đề dự kiến: trang 6
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm: trang 15,16
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
- Đảm bảo phù hợp với đối tượng HS đại trà và có các câu để phân loại HS khá và giỏi.
- Đã chỉnh sửa để phù hợp về hình thức, sửa sai sót.	
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
- Đề minh họa -
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN SINH HỌC 11
THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể phát đề)
Câu 1 (2 điểm): Sinh trưởng, phát triển ở thực vật là gì? Kể tên các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
Câu 2 (1,5 điểm). Thế nào là sinh sản vô tính ở động vật? Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (1,5 điểm): Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn ở động vật.
Câu 4 (1 điểm): Cho các hình ảnh sau đây. 
1
2
3
 Hãy cho biết các hình thức sinh sản được thể hiện trong hình và ưu nhược điểm chung của các biện pháp đó.
Câu 5 (1,5 điểm): Tại sao trẻ em thiếu iôt trong một thời gian dài thường bị suy dinh dưỡng và trí tuệ chậm phát triển?
Câu 6 (1 điểm): Tại sao nữ vị thành niên không nên sử dụng biện pháp đình sản mà nên sử dụng các biện pháp tránh thai khác.
Câu 7 (1,5 điểm): Tại sao ở các cánh đồng mía ở Cuba, người ta thường bắn pháo sáng vào ban đêm mùa đông?
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
- Đề minh họa -
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN SINH HỌC 11
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1 
(2 đ)
Sinh trưởng, phát triển ở thực vật là gì? Kể tên các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
- Khái niệm: 
+ Sinh trưởng là quá trình tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
+ Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm 3 quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể (rễ, thân, lá, hoa, quả).
- Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật: nhiệt độ, hàm lượng nước, ánh sáng, ôxi, dinh dưỡng khoáng,...
0,75
0,75
0,5
Câu 2 (1,5đ)
Thế nào là sinh sản vô tính ở động vật? Cho ví dụ minh họa.
- Sinh sản vô tính ở động vật là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.
- HS nêu được ít nhất 2 ví dụ về sinh sản vô tính:
+ Phân đôi ở trùng roi.
+ Nảy chồi ở thủy tức.
+ Trinh sinh (trinh sản) ở ong,....
0,75
0,75
Câu 3 (1,5đ)
Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn ở động vật.
Nội dung
Phát triển qua biến thái hoàn toàn
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Đặc điểm
Kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
Kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
Đại diện
Lưỡng cư và một số côn trùng như bướm, ruồi, ong,...
Một số côn trùng như châu chấu, cào cào, gián, bọ ngựa,,...
 HS trình bày theo các khác phù hợp cũng cho đủ số điểm của câu hỏi.
1,0
0,5
Câu 4 (1 đ)
Cho các hình ảnh sau đây. 
1
2
3
 Hãy cho biết các hình thức sinh sản được thể hiện trong hình và ưu, nhược điểm chung của các biện pháp đó.
- Các hình thức sinh sản trong hình là sinh sản sinh dưỡng, trong đó (1) ghép chồi (ghép cành), (2) chiết cành, (3) giâm cành.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, duy trì được các đặc tính tốt của cây mẹ; rút ngắn thời gian sinh trưởng,....
+ Nhược điểm: Hệ số nhân giống thấp, cây con dễ bị già hóa,....
0,5
0,25
0,25
Câu 5 (1 đ)
Tại sao ở trẻ em, nếu chế độ dinh dưỡng thiếu iôt kéo dài thường có biểu hiện suy dinh dưỡng và trí tuệ chậm phát triển?
HS giải thích được: 
- Tiroxin là hoocmôn có chức năng tăng cường chuyển hóa cơ bản ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. Ở trẻ em, nó còn có vai trò kích thích sự phát triển đầy đủ của tế bào thần kinh, đảm bảo sự phát triển bình thường của não bộ.
- Thiếu iôt dẫn đến thiếu tiroxin làm cho tốc độ chuyển hóa cơ bản của tế bào giảm → cơ thể sinh trưởng, phát triển chậm, suy dinh dưỡng, hệ thần kinh phát triển không hoàn thiện, ... → trí tuệ chậm phát triển.
0,5
0,5
Câu 6 (1 đ)
Tại sao nữ vị thành niên không nên sử dụng biện pháp đình sản mà nên sử dụng các biện pháp tránh thai khác.
HS giải thích được: Những nữ vị thành niên không nên sử dụng biện pháp đình sản để tránh thai vì việc nối lại ống dẫn trứng để các ống này trở lại tình trạng như ban đầu là rất khó khăn, chi phí cho nối ống rất cao. Có thể nói là sau khi đình sản rất khó có thể có con. 
1,0
Câu 7 (1,5 đ)
Tại sao ở các cánh đồng mía ở Cuba, người ta thường bắn pháo sáng vào ban đêm mùa đông?
HS giải thích được: 
- Cây ngày ngắn chỉ ra hoa trong điều kiện ngày ngắn (thực chất là ra hoa trong điều kiện đêm dài).
- Mía là cây ngày ngắn và ra hoa vào mùa đông. Nhưng mía ra hoa sẽ tiêu tốn một lượng đường rất lớn. Để mía không ra hoa vào mùa đông sẽ phải cắt đêm dài thành hai đêm ngắn bằng cách bắn pháo hoa ban đêm.
0,5
1,0

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_2_mon_sinh_hoc_lop_11.doc