Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Chiềng Lương (Có đáp án)

docx 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 21/02/2026 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Chiềng Lương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Chiềng Lương (Có đáp án)
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MAI SƠN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Chiềng Lương
Năm học 2016-2017
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút
Không kể thời gian chép đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Thấp
Cao
1. Văn bản: 
Ý nghĩa văn chương
Nhận biết giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm 
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ %:
1
3
30%
1
3
30%
2. Tiếng việt:
– chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
- Liệt kê
Nhận biết khái niệm câu chủ động, câu bị động và
cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Hiểu được kiểu liệt kê của hai trường hợp cụ thể đã cho
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ %:
1
1
10%
1
1
10%
2
2
20%
3. Tập làm văn:
Văn nghị luận giải thích
Nhận biết đúng yêu cầu của đề bài về thể loại, đối tượng giải thích.
Hiểu được vai trò quan trọng của lời nói và cách nói năng trong đời sống
Học sinh sử dụng kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý trong quá trình làm bài.
Học sinh sử dụng kỹ năng viết bài văn nghị luận giải thích hoàn chỉnh.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
1/4
1
10%
1/4
2
20%
1/4
1
10%
1/4
1
10%
1
5
50%
TS Câu
TS Điểm
Tỷ lệ %
2+ 1/4
5
50%
1+1/4
3
30%
1/4
1
10%
1/4
1
10%
4
10
100%
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MAI SƠN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Chiềng Lương
Năm học 2016-2017
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút
Không kể thời gian chép đề
Câu 1: (3 điểm)
	Trình bày khái quát giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Ý nghĩa văn chương – Hoài Thanh.
Câu 2: ( 1điểm)
a. Thế nào là câu chủ động, câu bị động? có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
b. Chuyển đổi câu chủ động dưới đây thành câu bị động theo hai cách khác nhau:
Nhiều độc giả yêu thích bài thơ“Quê hương” của tác giả Tế Hanh.
Câu 3: (1 điểm)
Xác định phép liệt kê trong mỗi câu sau và cho biết kiểu liệt kê trong mỗi trường hợp đó ?
a) Các ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng.
 (Ca Huế trên sông Hương – Hà Ánh Minh)
b) Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
 ( Hồ Chí Minh)
Câu 4: (5 điểm)	
 Giải thích lời khuyên của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi”
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MAI SƠN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Chiềng Lương
Năm học 2016-2017
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút
Không kể thời gian chép đề
Câu 1: (3 điểm)
* Giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Ý nghĩa văn chương – Hoài Thanh.
- Nghệ thuật: Lối văn nghị luận vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc và hình ảnh. (1, 5 điểm)
- Nội dung: Hoài Thanh khẳng định: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha. Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có. Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn. (1,5 điểm)
Câu 2: (1 điểm)
	a. Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động) (0,25 điểm)
	- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động) (0,25 điểm)
	b. Chuyển đổi câu chủ động đã cho thành câu bị động theo hai cách khác nhau:
- Cách 1: Bài thơ “Quê hương” của tác giả Tế Hanh được nhiều độc giả yêu thích. (0,25 điểm)
- Cách 2: Bài thơ “Quê hương” được nhiều độc giả yêu thích. (0,25 điểm)
Câu 3: (1 điểm)
a. Các ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng (0,25 điểm) 
-> Liệt kê không theo cặp, không tăng tiến. (0,25 điểm) 
b. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. (0,25 điểm) 
	-> Liệt kê theo cặp, không tăng tiến. (0,25 điểm) 
Câu 4: (5 điểm)
a. Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu vai trò của việc học tập đối với mỗi con người: Là công việc quan trọng, không học tập không thể thành người có ích.
- Đặt vấn đề : Vậy cần học tập như thế nào?
- Giới thiệu và trích dẫn lời khuyên của Lê-nin.
b. Thân bài:
1/Học, học nữa, học mãi nghĩa là như thế nào? (0,5 điểm)
- Lời khuyên ngắn gọn như một khẩu hiệu thúc giục mỗi người học tập.
Lời khuyên chia thành ba ý mang tính tăng cấp:
+ Học: Thúc giục con người bắt đầu công việc học tập, tìm hiểu và chiếm lĩnh tri thức.
+ Học nữa: Vế trứơc đã thúc giục ta bắt đầu học tập, vế thứ hai thúc giục ta tiếp tục học tập, học nữa mang hàm ý là đã học rồi, nhưng cần tiếp tục học thêm nữa.
+ Học mãi: Vế thứ ba khẳng định một vấn đề quan trọng về công việc học tập. Học tập là công việc suốt đời, mãi mãi, con người cần phải luôn luôn học hỏi ngay cả khi mình đã có được một vị trí nhất định trong xã hội.
2/Tại sao phải Học, học nữa, học mãi? (0,5 điểm)
- Bởi học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại và sống tốt trong xã hội.
- Bởi xã hội luôn luôn vận động, cái mới luôn được sinh ra, nếu không chịu khó học hỏi, ta sẽ nhanh chóng lạc hậu về kiến thức.
- Bởi cuộc sống có rất nhiều người tài giỏi, nếu ta không nỗ lực học tập ta sẽ thua kém họ, tự làm mất đi vị trí của mình trong cuộc sống.
3/ Học ở đâu và học như thế nào? (1 điểm)
- Học trên lớp, trong sách vở, học ở thầy cô, bạn bè, cuộc sống...
- Khi không còn ngồi trên ghế nhà trường, ta vẫn có thể học thêm trong sách vở, trong cuộc sống, trong công việc....
- Có thể học trong lúc làm việc, trong lúc nhàn rỗi...
4/ Liên hệ: Bản thân và bạn bè đã và đang vận dụng câu nói của Lê-nin ra sao ? (1 điểm)
( không ngừng học tập, học lẫn nhau, tìm sách vở bổ trợ...)
c. Kết bài: (1 điểm)
- Khẳng định tính đúng đắn và tiến bộ trong lời khuyên của Lê-nin: đó là lời khuyên đúng đắn và có ích đối với mọi người, đặc biệt là lứa tuổi học sinh chúng ta.
- “Đường đời là cái thang không nấc chót. Việc học là cuốn sách không trang cuối”. Mỗi người hãy coi học tập là niềm vui, hạnh phúc của đời mình.
----------------HẾT----------------
TỔ TRƯỞNG NGƯỜI RA ĐỀ
Lường Ngọc Loan Lường Thị Quỳnh

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2016_2017_tr.docx