Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Chiềng Lương (Có đáp án)

docx 4 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 21/02/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Chiềng Lương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kì I môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Chiềng Lương (Có đáp án)
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MAI SƠN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trường THCS Chiềng Lương
Năm học 2016-2017
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút
Không kể thời gian chép đề
MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1.Văn học 
- Qua đèo ngang
 Nhớ và chép đúng đủ bài thơ. Xác định thể loại bài thơ. nêu một vài nét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 
3
30
1 
3 
30
2. Tiếng việt
- Từ láy
- Nêu khái niệm từ láy.
- Nêu các loại và nghĩa của từ láy.
- Lấy ví dụ có sử dụng từ láy.
- Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong bài ca dao.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/2 
1 
10 
1+1/2 
2 
20
2 
3
30 
3. Tập làm văn
- Văn biểu cảm
Nhận biết về người mà em yêu quý
Trình bày những đặc điểm về người thân
Kể một số kỷ niệm đáng nhớ mà em ấn tượng nhất
Có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả qua đó nói lên cảm xúc của bản thân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/4 
1 
10 
1/4 
1 
10 
1/4 
1 
10 
1/4 
1 
10 
1 
5 
50 
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
1+1/2+1/4 
5 
50 
1+1/2+1/4
3 
30 
1/4 
1 
10 
1/4 
1 
10 
4 
10 
100 
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MAI SƠN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trường THCS Chiềng Lương
Năm học 2016-2017
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút
Không kể thời gian chép đề
Câu 1: (3 điểm)
Chép lại bài thơ Qua Đèo Ngang – Bà huyện Thanh Quan và trả lời những câu sau:
a, Bài thơ thuộc thể thơ nào?
b, Em hãy nêu một vài nét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Câu 2: (1 điểm)
Từ láy gồm có mấy loại? nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu? Lấy ví dụ có sử dụng từ láy?
Câu 3: (1 điểm)
Gạch chân biện pháp tu từ chơi chữ trong bài ca dao sau:
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem que nói rằng:
Lợi thì có lợi nhung răng chẳng còn.
Câu 4: (5 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ của em về người thân.
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MAI SƠN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trường THCS Chiềng Lương
Năm học 2016-2017
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút
Không kể thời gian chép đề
Câu 1: Bài thơ Qua Đèo Ngang – Bà huyện Thanh Quan (1 điểm)
Bước tới đèo ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen lá đá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc
Thương nhà mỏi miệng cái da da
Dừng chân đứng lại trời non nước
Một ảnh tình riêng ta với ta.
a, Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú đường luật (1 điểm)
b, Với phong cách trang nhã, bài thơ Qua Đèo Ngang cho thấy cảnh tượng đèo ngang thoáng đãng ma heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nõi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lawngjcoo đơn của tác giả.
Câu 2: 
Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (0,5 điểm)
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ howjc nhấm mạnh (0,5 điểm)
Câu 3: biện pháp tu từ chơi chữ là từ lợi (1 điểm)
Câu 4:
Mở bài: giới thiệu về người thân mà em yêu quý (bố, mẹ, ông, bà,..) (1 điểm)
Thân bài: kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn. (2 điểm)
Trình bài các đặc điểm cơ bản về người đó
Về ngoại hình: 
+mắt, mũi
+tính tình
+dáng đi
+giọng nói
+cử chỉ
+cách xử lý tình huống
+sở thích
Kể một số kỷ niệm đáng nhớ với người đó từ đó em bộc lộ tình cảm cả xúc của mình. 
Viết hay, ý đẹp, có sự logic, sáng tạo có thể thêm 1 điểm
Kết bài: phát biểu cảm nghĩ của em về người mà em yêu quý (1 điểm)
 TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Lường Ngọc Loan Lường Thị Quỳnh

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2016_2017_tru.docx