BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 ( Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên học sinh:Lớp 4 Trường Tiểu học Điểm Nhận xét của giáo viên . . A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM ) I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm ): II . Đọc hiểu :( 7 điểm): Hoa học trò Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng.Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy? Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ. Theo XUÂN DIỆU Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1: Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò? a. Vì hoa phượng được trồng nhiều ở các sân trường. b. Vì hoa phượng nở báo cho học sinh biết mùa thi, mùa hè đến. c. Vì hoa phượng gắn bó nhiều kỉ niệm về mái trường của học sinh . d. Tất cả các ý trên. Câu 2: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? a. Nở nhiều vào mùa hè b. Màu đỏ rực c. Khi hoa nở gợi cảm giác vừa buồn mà lại vừa vui d. Tất cả các ý trên. Câu 3: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi tả lá phượng? a. So sánh b. Nhân hóa c. Cả so sánh và nhân hóa Câu4: Đúng ghi Đ, sai ghi S: Câu thành ngữ “Cái nết đánh chết cái đẹp “ có nghĩa là: a. Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài b. Hình thưc thống nhất với nội dung Câu 5: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng” Câu 6: Sắp xếp các từ sau cho phù hợp với màu phượng biến đổi theo thời gian Đậm dần, càng tươi dịu, rực lên, đỏ còn non ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu 7: Đặt câu kể Ai là gì ? để giới thiệu về một người bạn của em. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu vừa đặt. .. Câu 8: Dấu gạch ngang trong câu “ – Thưa thầy, em đã làm xong bài tập ạ.” Có tác dụng gì? ..................................................................................................................................... Câu 9: Viết 5 từ cùng nghĩa với từ “ dũng cảm” ..................................................................................................................................... Câu 10: Qua bài “ Hoa học trò” tác giả muốn nói với người đọc điều gì? BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 ( Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên học sinh:Lớp 4 Trường Tiểu học Sơn Hà Điểm Nhận xét của giáo viên . . B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm ): I. Chính tả: (2 điểm ) Nghe-viết : Sầu riêng (Đoạn 2) II .Tập làm văn( 8 điểm ) Đề : Em hãy tả một cây xanh mà em thích. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 4 A. KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm ): II. Đọc hiểu: (7 điểm) MỖI CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG CHO 0,5 ĐIỂM 1 2 3 4 D D C A Câu 5: Tìm đúng chủ ngữ, vị ngữ cho 0,5 điểm - CN: Vừa buồn mà lại vừa vui - VN: mới thực là nỗi niềm bông phượng Câu 6: săp xếp đúng thứ tự cho 0.5 điểm Câu 7: 1 điểm: Đặt đúng câu cho 0,5 điểm, xác dịnh đúng CN, VN cho 0,5 điểm. Câu 8: 0,5 điểm nêu đúng tác dụng của dấu gạch ngang cho 0,5 điểm. Câu 9: 0,5 điểm:viết đúng mỗi từ cho 0,1 điểm Câu 10: : ( 2 điểm) Học sinh nêu được nội dung của bài: vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò; tùy mức độ hoàn thành GV cho điểm 2 – 1,75 – 1,5 –1,25 – 1- 0,5. B. KIỂM TRA VIẾT: I. Chính tả: (2 điểm ) Nghe-viết: -Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm -Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,bị trừ 1 điểm toàn bài. II. Tập làm văn: (8 điểm) - Bài viết đúng thể loại văn miêu tả, bố cục đủ ba phần : 4 điểm - Nội dung miêu tả đầy đủ trình tự tả hợp lí : 2điểm - Biết chọn lọc từ ngữ, hình ảnh nổi bật : 1điểm - Biết bộc lộ cảm xúc khi tả :1 điểm * Lưu ý : Đối với những bài viết bẩn, trình bày xấu trừ 0,5 điểm toàn bài .
Tài liệu đính kèm: