Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Nghĩa Minh (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 18/02/2026 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Nghĩa Minh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Nghĩa Minh (Có đáp án)
TRƯỜNG THCS NGHĨA MINH 
 KỲ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC (2016-2017)
Môn: Ngữ văn Lớp 6- Thời gian: 90 phút
I. Trắc nghiệm (2 điểm, 8 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
Câu 1.Văn bản“Bài học đường đời đầu tiên” được kể bằng lời của nhân vật nào?
A. Người kể chuyện. B. Chị Cốc.
C. Dế Mèn. D. Dế Choắt.
Câu 2. Tác giả của văn bản “Sông nước Cà Mau” là ai?
A. Tạ Duy Anh. B. Vũ Tú Nam.
C. Tô Hoài . D. Đoàn Giỏi.
Câu 3. Nét độc đáo của cảnh vật trong“Sông nước Cà Mau” là gì?
A. To lớn. B. Hùng vĩ.
C. Trên kênh. D. Chợ nổi trên sông. .
Câu 4. Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích “Vượt thác” và “Sông nước Cà Mau” là:
A. Tả cảnh sông nước. B. Tả người lao động.
C. Tả cảnh sông nước miền Trung. D. Tả cảnh vùng cực Nam của Tổ quốc.
Câu 5. Nhân vật chính trong truyện ngắn “Buổi học cuối cùng” là ai?
A. Chú bé Phrăng . B.Thầy giáo Ha –men.
C. Chú bé Phrăng và thầy giáo Ha –men. D.Bác phó rèn Oat–tơ và cụ Hô-de.
Câu 6. Ý trả lời nào sau đây đúng nhất cho câu hỏi: Tại sao khi nhìn thầy Ha - men đứng dậy “Người tái nhợt”, chú bé Phrăng lại cảm thấy “Thầy vô cùng lớn lao”?
A. Vì Phrăng rất yêu quý và kính trọng thầy.
B. Vì em chợt nhận ra phẩm chất cao quý của thầy.
C. Vì em vừa xúc động, vừa cảm phục phẩm chất cao quý của thầy.
D. Vì từ nay trở đi, Phrăng không được học thầy nữa.
Câu 7. Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?
A. Nhà cửa.	 B. Cuồn cuộn. C. Lềnh bềnh.	 D. Thủy Tinh.
Câu 8. Văn bản miêu tả có mục đích giao tiếp là gì?
A. Trình bày diễn biến sự việc. B. Tái hiện trạng thái sự vật, con người.	
C. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.	 D. Nêu ý kiến đánh giá về sự việc.
II- Tự luận:(8 điểm)
 Câu 1: (3 điểm)Trong câu: “Nhìn từ xa, cây gạo như một tháp đèn”.
 a.Phép tu từ nào được sử dụng trong câu trên?Có mấy kiểu so sánh hãy kể tên?
 b.Hãy nêu tác dụng của phép so sánh trong câu thơ sau:
 “ Những ngôi sao thức ngoài kia,
 Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”. 
 Câu 2:(5 điểm) Hãy tả một người thầy giáo (cô giáo) đã để lại trong lòng em những ấn tượng sâu sắc nhất?
 HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
Môn : Ngữ văn Lớp 6
PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
- Yêu cầu:
 Học sinh viết lại chữ cái đầu câu trả lời đúng (trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm.
 	- Đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
D
D
A
C
D
D
B
PHẦN II:TỰ LUÂN(8 Điểm)
Câu 
Nội dung
Thang điểm
Câu 1
(3 điểm)
a. Câu văn sử dụng phép tu từ so sánh.Có 2 kiểu so sánh:so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.
b. Những ngôi sao thức ngoài kia,
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
-Tác dụng:tình cảm của cha mẹ giành cho con cái lớn lao hơn những vì sao trên trời ,không gì có thể đo đếm đượcVì vậy con cái phải sống có hiếu với cha mẹ
1.5đ
1.5đ
Câu 2
(5 điểm)
1.Mở bài:
- Giới thiệu người được tả: một thầy giáo(cô giáo) đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất.
2. Thân bài: Tả theo một trình tự hợp lí các chi tiết
- Các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu về ngoại hình (cao, thấp, mái tóc, gương mặt, đôi mắt, làn da, nụ cười)
- Các chi tiết tiêu biểu về hành động, cử chỉ, lời nói (Quan tâm, yêu thương học sinh, giúp đỡ học sinh, lời nói hiền từ)
- Kể lại kỉ niệm sâu sắc của học sinh đối với thầy (cô) giáo
3. Kết bài
 Suy nghĩ về hình ảnh người thầy (cô) giáo. Lời hứa của học sinh.
 * Biểu điểm:
- Điểm 5-6: Biết viết một bài văn tả người hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí, diễn đạt trôi chảy, trong sáng, biết dùng từ, đặt câu đúng, vận dụng các phép tu từ, không mắc lỗi chính tả.
- Điểm 3-4: Đạt được những yêu cầu trên nhưng còn hạn chế về cách diễn đạt, còn mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả
- Điểm 1-2: Bài viết sơ sài, diễn đạt lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
* Lưu ý: Trên đây chỉ là dàn bài gợi ý. Khi chấm, giáo viên cần vận dụng linh hoạt. Học sinh có thể có cách trình bày khác nhau, tôn trọng những suy nghĩ và cách làm bài,sáng tạo của học sinh. Nên đánh giá chính xác và cho điểm toàn bài văn.
-Sai từ 8-10 lỗi chính tả, lỗi câu trừ 0,5 điểm. Sai quá 10 lỗi trừ 1,0 điểm.
-Điểm toàn bài làm tròn số chữ thập phân thứ hai.
0.5đ
1đ
 1.5đ
1 .5đ
0.5đ
NGHĨA MINH NGAY 15/11/2016
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
DƯƠNG VĂN CƯỜNG

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2016_20.doc