ĐỀ 1: I. ĐỌC - HIỂU ( 4 ĐIỂM) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”. ( Ngữ văn 7 tập 2,NXB Giáo dục, trang 24) Câu 1( 0,25 điểm). Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Câu 2 ( 0,25 điểm). Tác giả của đoạn văn trên là .. Câu 3 ( 0,25 điểm). Bài viết được trích trong báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng cộng sản Việt Nam. Đúng hay sai ? A. Đúng B. Sai Câu 4 ( 0,25 điểm) . Câu:” Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để cụ thể hóa sức mạnh của tinh thần yêu nước? Câu 5 ( 0,5 điểm). Nội dung của đoạn văn trên? Câu 6 ( 0,5 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ tìm được ở câu 4? Câu 7 ( 0,5 điểm). Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: a..cây cối đâm trồi nảy lộc. b. ..chúng em được nghỉ hè. Câu 8 ( 0,5 điểm). Chuyển câu chủ động thành câu bị động. Các công nhân xây dựng ngôi nhà này vào năm 1982. Con chó cắn con mèo. Câu 9 ( 1,0 điểm). Qua đoạn văn trên, theo em thế hệ trẻ ngày nay cần thể hiện tinh thần yêu nước như thế nào? II. Làm văn ( 6 điểm) Có công mài sắt, có ngày nên kim. ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT I. Đọc - hiểu ( 4 điểm) MỨC ĐỘ CÂU MỨC ĐỘ Mức độ 3 Mức độ 2 Mức độ 1 0.0 điểm 1 0.25 điểm Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác. 2 0.25 điểm Hồ Chí Minh. - HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác. 3 0.25 điểm A - HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác. 4 0,25 điểm So sánh - HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác. 5 Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng ý sau: - Tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta, là sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược. Cho 0,25 điểm khi trả lời được gần đúng ý sau. - Tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta, là sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược. HS không có câu trả lời hoặc có câu trả lời khác. 6 Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng 2 trong ý sau: - Tác dụng: + So sánh tinh thần yêu nước với làn sóng mạnh mẽ và to lớn là cách so sánh cụ thể độc đáo, chính xác, mới mẻ, dễ liên tưởng. +Làm nổi bật sức mạnh cuồn cuộn, vô song của tinh thần yêu nước. Cho 0,25 điểm khi trả lời đúng 1 trong 2 ý sau. - Tác dụng: + So sánh tinh thần yêu nước với làn sóng mạnh mẽ và to lớn là cách so sánh cụ thể độc đáo, chính xác, mới mẻ, dễ liên tưởng. +Làm nổi bật sức mạnh cuồn cuộn, vô song của tinh thần yêu nước. HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời. 7 Cho 0,5 điểm khi điền đúng ý sau: A. Mùa xuân B. Tháng 6 Cho 0,25 điểm khi trả lời đúng 1 trong 2 ý bên. HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời 8 Cho 0,5 điểm khi hs chuyển được câu chủ động thành câu bị động. a. Ngôi nhà này được ( bị) các công nhân xây dựng vào năm 1982. b. Con mèo bị con chó cắn. Cho 0,25 điểm khi hs chuyển được đúng 1 trong 2 câu bên. HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời. 9 Cho 1,0 điểm khi trả lời đúng các ý sau: - Để thể hiện tinh thần yêu nước, thế hệ trẻ ngày nay cần: + Ra sức học tập tốt, rèn luyện tốt. + Đem hết tinh thần và nghị lực, sức mạnh và tài năng để xây dựng Tổ quốc ngày càng vững mạnh có thể sánh vai cùng các cường quốc năm châu, + Đồng thời bảo vệ Tổ quốc khỏi tất cả các cuộc xâm lăng của kẻ thù . + Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Cho 0,5 điểm khi trả lời đúng 01 trong 02 ý sau. - Để thể hiện tinh thần yêu nước, thế hệ trẻ ngày nay cần: + Ra sức học tập tốt, rèn luyện tốt. + Đem hết tinh thần và nghị lực, sức mạnh và tài năng để xây dựng Tổ quốc ngày càng vững mạnh có thể sánh vai cùng các cường quốc năm châu, + Đồng thời bảo vệ Tổ quốc khỏi tất cả các cuộc xâm lăng của kẻ thù . + Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời II. Làm văn ( 6 điểm) TIỂU CHÍ Mức độ 3 Mức độ 2 Mức độ 1 MỞ BÀI (0,5 điểm) 0,5 điểm Trình bày được các ý sau: - Dẫn dắt vấn đề nghị luận. - Trích dẫn câu tục ngữ. 0,25 điểm Trình bày được ½ ý sau: - Dẫn dắt vấn đề nghị luận. - Trích dẫn câu tục ngữ. 0,0 điểm - Không viết mở bài - Xác định không chính xác đề. THÂN BÀI (4 điểm) 2,5 điểm Xác định đúng, đầy đủ các luận điểm của bài viết: * Giải thích sơ lược ý nghĩa của câu tục ngữ: - Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn sơ nhưng để làm ra nó, người ta phải mất nhiều công sức ( Nghĩa đen). - Muốn thành công trong mọi việc, con người phải có ý chí và sự bền bỉ, kiên nhẫn ( Nghĩa bóng ). * Chứng minh qua dẫn chứng: - Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tộc ta trong lịch sử đều theo chiến lược trường kì và đã kết thúc thắng lợi. - Nhân dân ta bao đời bền bỉ đắp đê ngăn nước lũ, bảo vệ mùa màng ở đồng bằng Bắc Bộ. - Anh Nguyễn Ngọc Kí ...kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích. Anh là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực. * Lưu ý: Hs có thể có cách chứng minh, hoặc giải thích khác nhưng đảm bảo đúng yêu cầu thể loại. 1-2 điểm Xác định luận điểm của bài viết chưa được đầy đủ(chỉ xác định được 1,2 luận điểm ): * Giải thích sơ lược ý nghĩa của câu tục ngữ: - Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn sơ nhưng để làm ra nó, người ta phải mất nhiều công sức ( Nghĩa đen) - Muốn thành công trong mọi việc, con người phải có ý chí và sự bền bỉ, kiên nhẫn ( Nghĩa bóng ) * Chứng minh qua dẫn chứng: - Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tộc ta trong lịch sử đều theo chiến lược trường kì và đã kết thúc thắng lợi. - Nhân dân ta bao đời bền bỉ đắp đê ngăn nước lũ, bảo vệ mùa màng ở đồng bằng Bắc Bộ. - Anh Nguyễn Ngọc Kí ...kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích. Anh là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực. * Lưu ý: Hs có thể có cách chứng minh, hoặc giải thích khác nhưng đảm bảo đúng yêu cầu thể loại. 0,0 điểm - Không nêu được luận điểm. - Xác định luận điểm không chính xác. LUẬN CỨ, LUẬN CHỨNG (1,0 điểm) 1,0 điểm - Sử dụng luận cứ và luận chứng phù hợp với từng luận điểm. - Biết chọn lọc những luận cứ và luận chứng tiêu biểu, có giá trị để làm rõ luận điểm. 0,5 điểm - Sử dụng luận cứ, luân chứng phù hợp với từng luận điểm. 0,0 điểm - Không nêu được luận cứ, luân chứng. - Nêu luân cứ,luận chứng không chính xác hoặc không phù hợp với luận điểm. LẬP LUẬN (0,5 điểm) 0,5 điểm - Lập luận rõ ràng, hệ thống. - Lập luận làm sáng rõ luận điểm, vấn đề nghị luận và thuyết phục 0,25 điểm - Lập luận rõ ràng, hệ thống nhưng tích thuyết phục chưa cao và chưa thật sáng rõ vấn đề nghị luận. 0,0 điểm - Bài viết không có tính hệ thống - Lập luận thiếu logic. KẾT BÀI ( 0,5 điểm) 0,5 điểm Khẳng định được các ý sau: - Khẳng định lại vấn đề nghị luận. - Rút ra bài học cho bản thân. 0,25 điểm - Khẳng định được 1 trong 2 ý sau: - Khẳng định lại vấn đề nghị luận. - Rút ra bài học cho bản thân. 0,0 điểm Học sinh không viết kết bài - Viết kết bài nhưng không nhận xét được chính xác vấn đề nghị luận NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT 0,5 điểm 0,5 điểm - Sử dụng ngôn ngữ chính xác, trong sáng, viết câu chuẩn ngữ pháp, đúng chính tả. - Diễn đạt trôi chảy. 0,25 điểm - Sử dụng ngôn ngữ chính xác, trong sáng, viết câu chuẩn ngữ pháp nhưng còn mắc lỗi chính tả. - Diễn đạt khá trôi chảy. 0,0 điểm - Không bộc lộ được quan điểm cá nhân. - Không thể hiện dược thái độ của mình với vấn đề nghị luận. - Có thể hiện quan điểm thái độ nhưng theo hướng tiêu cực. - Văn viết không có cảm xúc. QUAN ĐIỂM, THÁI ĐỘ, CẢM XÚC (0,25 điểm) 0,25 điểm - Bộc lộ rõ quan điểm cá nhân, thái độ với vấn đề nghị luận theo hướng tích cực. -Văn viết giàu cảm xúc chân thành, sâu sắc. 0,125 điểm - Bộc lộ được khá rõ quan điểm cá nhân, thái độ với vấn đề nghị luận theo hướng tích cực. - Văn viết có cảm xúc. 0,0 điểm - Không bộc lộ được quan điểm cá nhân. - Không bày tỏ dược thái độ. - Viết văn không có cảm xúc. SẢNG TẠO (0,25 điểm) 0,25 điểm - HS bộc lộ sự sáng tạo trong cách viết, cách trình bày luân điển, luận cứ, luận chứng, cách diễn đạt... 0,125 điểm - HS bộc lộ phần nào sự sáng tạo trong cách viết, cách trình bày luân điển, luận cứ, luận chứng, cách diễn đạt... 0,0 điểm HS không bộc lộ được sự sáng tạo trong cách viết, cách diễn đạt...
Tài liệu đính kèm: