Đề khảo sát chuyên môn giáo viên THCS môn Sinh học - Năm học 2012-2013 - Phòng GD & ĐT Phúc Yên (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 16/03/2026 Lượt xem 37Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chuyên môn giáo viên THCS môn Sinh học - Năm học 2012-2013 - Phòng GD & ĐT Phúc Yên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề khảo sát chuyên môn giáo viên THCS môn Sinh học - Năm học 2012-2013 - Phòng GD & ĐT Phúc Yên (Có đáp án)
PHÒNG GD&ĐT PHÚC YÊN
ĐỀ KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS 
HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN: Sinh học
Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I. Phần nhận thức chung.
Câu 1. Trong việc kiểm tra đánh giá học sinh, chuẩn kiến thức, kỹ năng được xác định theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đồng chí hãy lấy ví dụ ở dạng trắc nghiệm khách quan theo chuyên môn của mình để minh hoạ các mức độ trên.
Câu 2. Cho bảng kết quả học tập HKI của 04 học sinh như sau (học sinh không học môn Tin học):
STT
Họ và tên
Điểm trung bình môn
Xếp loại các môn
Điểm TB các môn học
Xếp loại HL học kì I
Toán
Vật lí
Hóa học
Sinh học
Ngữ văn
Lịch sử
Địa lí
Tiếng Anh
GD
CD
Công nghệ
Thể dục
Âm nhạc
Mĩ thuật
1
Nguyễn Văn A
9.0
7.5
9.0
9.0
8.0
9.0
9.0
4.8
9.0
9.0
Đ
Đ
Đ
?
?
2
Nguyễn Văn B
9.0
9.0
9.0
9.0
8.0
9.0
9.0
2.0
9.0
9.0
Đ
Đ
Đ
?
?
3
Nguyễn Văn C
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
Đ
Đ
Đ
?
?
4
Nguyễn Văn D
8.0
8.0
8.0
8.0
8.0
8.0
8.0
8.0
8.0
8.0
Đ
CĐ
Đ
?
?
	Đồng chí hãy tính điểm trung bình các môn học và xếp loại học lực học kỳ I của 04 học sinh trên, giải thích?
II. Phần kiến thức chuyên môn.
Câu 1. 
 	Một gen chứa 2025 liên kết hiđrô. Mạch khuôn của gen đó có hiệu số X1 – T1 = 125 và G1 – A1 = 175.
a) Tính số Nuclêôtít từng loại của gen.
b) Xác định chiều dài và số chu kỳ xoắn của gen đó.
Câu 2. 
Một quần thể cây ăn quả ở thế hệ xuất phát (P) có 1/3 số cây có kiểu gen AA, 2/3 số cây có kiểu gen Aa. Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ tiếp theo (F1) trong hai trường hợp sau:
a) Tự thụ phấn bắt buộc.
b) Giao phấn ngẫu nhiên.
Câu 3. 
a) Nêu khái niệm và ví dụ về biến dị tổ hợp? Cơ chế chủ yếu nào tạo nên biến dị tổ hợp? Loại biến dị này xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
b) Một cá thể chứa 2 cặp gen dị hợp tử (Aa và Bb) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cá thể đó có thể có kiểu gen như thế nào? Tương ứng với mỗi kiểu gen đó sẽ có những loại giao tử nào được tạo ra? (Không xét hoán vị gen).
Câu 4.
a) Một người bị triệu chứng thiếu axít trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non sẽ như thế nào?
b) Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại không bị phân huỷ?
Câu 5. 
a) Mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong một quần thể sinh vật xuất hiện khi nào? Nêu ví dụ ở thực vật, động vật và ý nghĩa của mối quan hệ này với sự phát triển của quần thể.
b) Trong thực tiễn sản xuất, nên làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể nhằm làm tăng năng suất vật nuôi, cây trồng?
------.Hết------
PHÒNG GD&ĐT PHÚC YÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GV THCS HKII NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn: Sinh học
II. Phần kiến thức chuyên môn.
Câu
Nội dung
Điểm
Câu1
Một gen chứa 2025 liên kết hiđrô. Mạch khuôn của gen đó có hiệu số X1 – T1 = 125 và G1 – A1 = 175.
a) Tính số Nuclêôtít từng loại của gen.
b) Xác định chiều dài và số chu kỳ xoắn của gen đó.
1,5 điểm
a)
Từ mạch khuôn ta có: (X1 – T1) + (G1 – A1) = 125 + 175
 ó (X1 + G1) – (T1 + A1) = 300
Trong cả gen: G – A = 300 (1)
Theo đề ra: 2A + 3G = 2025 (2)
Từ (1) và (2) tính được: A = T = 225 (nu); G = X = 525 (nu);
0,75
b)
- Lgen = (225 + 525) x 3,4 = 2550 Å
- C = 2550/34 = 75 (chu kỳ)
0,75
Câu2
Một quần thể cây ăn quả ở thế hệ xuất phát (P) có 1/3 số cây có kiểu gen AA, 2/3 số cây có kiểu gen Aa. Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ tiếp theo trong hai trường hợp sau:
a) Tự thụ phấn bắt buộc.
b) Giao phấn ngẫu nhiên.
1,5 điểm
a)
- Trường hợp tự thụ phấn bắt buộc:
+ Kiểu gen AA tự thụ phấn thì thế hệ sau thu được toàn là AA.
+ Kiểu gen Aa tự thụ phấn thì thế hệ sau thu được 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa.
+ Xét cả vườn cây thì thế hệ sau thu được:
1/3AA + 2/3(1/4AA + 2/4Aa + 1/4 aa)
 = 6/12AA + 4/12Aa + 2/12aa 
 = 3/6AA + 2/6Aa + 1/6aa.
0,75
b)
 - Trường hợp giao phấn ngẫu nhiên:
Các phép lai xảy ra (P x P)
TL kiểu gen ở F1
1/9 (AA x AA)
1/9 AA
2.2/9 (AA x Aa)
2/9 AA + 2/9 Aa
4/9 (Aa x Aa)
4/36AA + 8/36Aa + 4/36 aa
= 4/9AA + 4/9Aa + 1/9aa 
0,75
Câu 3
a) Nêu khái niệm và ví dụ về biến dị tổ hợp? Cơ chế chủ yếu nào tạo nên biến dị tổ hợp? Loại biến dị này xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
b) Một cá thể chứa 2 cặp gen dị hợp tử (Aa và Bb) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cá thể đó có thể có kiểu gen như thế nào? Tương ứng với mỗi kiểu gen đó sẽ có những loại giao tử nào được tạo ra? (Không xét hoán vị gen).
2,0
điểm
a)
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở bố và mẹ, hình thành các kiểu hình mới khác với bố, mẹ.
- Ví dụ: Đậu Hà Lan: 
P: hạt trơn, vàng x hạt nhăn, xanh => F1 hạt trơn, vàng. 
F1 (hạt trơn, vàng) x F1 (hạt trơn, vàng) 
=> F2: có 4 kiểu hình, trong đó 2 kiểu hình biến dị tổ hợp là: đậu hạt trơn, xanh và hạt nhăn, vàng.
0,5
- Cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp là: sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh dẫn đến sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền đã có ở bố và mẹ.
- Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính.
0,5
0,25
b)
- Viết được 3 kiểu gen: AaBb, Ab//aB, AB//ab.
- Mỗi kiểu gen viết được các loại giao tử:
+ AaBb cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.
+ Ab/aB cho 2 loại giao tử: Ab, aB
+ AB/ab cho 2 loại giao tử: AB, ab
0,25
0,5
Câu 4
a. Một người bị triệu chứng thiếu axít trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non sẽ như thế nào?
b. Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại không bị phân huỷ?
1,5 điểm
a)
- Thiếu axit nên cơ vòng môn vị thiếu tín hiệu đóng dẫn đến thức ăn qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn.
0,5
- Thức ăn sẽ không đủ thời gian để ngấm đều dịch tiêu hóa ở ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp.
0,5
b)
- Tế bào tiết ở lớp niêm mạc dạ dày tiết chất nhầy phủ kín bề mặt niêm mạc, ngăn cách niêm mạc với enzim Pepsin.
0,5
Câu 5
a)
a) Mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong một quần thể sinh vật xuất hiện khi nào? Nêu ví dụ ở thực vật, động vật và ý nghĩa của mối quan hệ này với sự phát triển của quần thể.
b) Trong thực tiễn sản xuất, nên làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể nhằm làm tăng năng suất vật nuôi, cây trồng?
1,5điểm
- Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng, hoặc con đực tranh giành nhau con cái.
 0,25
Ví dụ:- Ở thực vật: hiện tượng tự tỉa thưa (xuất hiện khi các cây mọc gần nhau, thiếu ánh sáng, nước và muối khoáng,............................................................
- Ở nhiều loài động vật: Khi thiếu thức ăn, nơi ở, hoặc con đực tranh giành con cái, có hiện tượng đánh lẫn nhau hoặc dọa nạt nhau bằng tiếng gầm, tiếng hú, tiếng hót, tiết dịch hôi hoặc bằng điệu bộ dọa nạt, dẫn đến hiện tượng xuất cư ra khỏi quần thể ở nhiều loài.
0,25
Ý nghĩa: giúp cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
0,5
b)
Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ thích hợp, áp dụng các kỹ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.
0,5
.............................Hết.............................

Tài liệu đính kèm:

  • docde_khao_sat_chuyen_mon_giao_vien_thcs_mon_sinh_hoc_nam_hoc_2.doc