Đề khảo sát chất lượng học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Hoàng Tá Thốn (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 18/02/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Hoàng Tá Thốn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề khảo sát chất lượng học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Hoàng Tá Thốn (Có đáp án)
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH Đề KSCL học kì 2, năm học: 2016-2017
TRƯỜNG THCS HOÀNG TÁ THỐN Môn: Ngữ văn 6
 Thời gian làm bài: 90 phút
 ( Không kể thời gian giao đề)
I. Chuẩn đánh giá.
1. Kiến thức
 Đánh giá lại nhận thức của học sinh về các kiến thức văn, tiếng việt, tập làm văn trong học kì II.
 2. Kĩ năng: 
 Rèn kỹ năng trình bày kiến thức một cách khái quát, tổng hợp.
 3. Thái độ: 
 Giáo dục ý thức tự giác ôn, làm bài khoa học.
II. Hình thức kiểm tra.
 - Tự luận 100%.
III. Thiết lập ma trận.
 - Theo chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - Lựa chọn các nội dung trọng tâm để thiết lập ma trận. 
Chủ đề
Mức độ
Tổng số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Phần 1:
Đọc hiểu
- Dẫn một đoạn trích văn bản ngoàichương trình
Nêu PTBĐ chính
Hiểu nội dung đoạn trích
Từ nội dung đoạn văn trên, rút ra bài học làm văn miêu tả.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
0,5
5%
1
1.0
10%
1
1.0
10%
3
2,5
25%
- Các phép tu từ
- tìm các phép tu từ có trong đoạn văn
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
0,5
5%
1
0.5
5%
Phần 2:
Tập làm văn
Văn miêu tả:
- Viết bài văn
- Viết bài văn miêu tả người 
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
7.0
70%
1
7.0
70%
Tổng chung
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
1.0
10%
1
1.0
10%
1
1.0
10%
1
7.0
70%
5
10.0
100%
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH Đề KSCL học kì 2, năm học: 2016-2017
TRƯỜNG THCS HOÀNG TÁ THỐN Môn: Ngữ văn 6
 Thời gian làm bài: 90 phút
 ( Không kể thời gian giao đề)
 I/ Đọc- hiểu ( 2 điểm):
 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:
 “Những ngày nắng ráo như hôm nay, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn thẳng lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngã sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời, tiếng chim không ngớt vang ra, vọng mãi lên trời xanh cao thẳm không cùng. Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá còn xanh, ta có thể nghe tiếng gió vù vù bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh không ngớt, bay đi bay lại trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ, vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh trong nắng.”
 ( Đất rừng phương Nam- Đoàn Giỏi)
Câu 1: ( 0,5 điểm): Nêu PTBĐ chính của đoạn văn trên? 
Câu 2: ( 0,5 điểm): Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong đoạn văn trên?
Câu 3: (1,0 điểm): Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Câu 4: (1,0điểm): Đọc đoạn văn trên, em học tập được gì khi làm văn miêu tả?
 II/Tập làm văn (7,0 điểm):
Câu 5:(7,0 điểm) : Tả về một người em yêu quý nhất. 
 ---------------Hết----------------
 PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH Đ. án KSCL học kì 2, năm học: 2016-2017
TRƯỜNG THCS HOÀNG TÁ THỐN Môn: Ngữ văn 6
 Thời gian làm bài: 90 phút
 ( Không kể thời gian giao đề)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
I/ Đọc- hiểu:
- PTBĐ chính miêu tả 
- Biện pháp tu từ trong đoạn văn là so sánh
- Nội dung chính của đoạn văn: cảnh thiên nhiên rừng U Minh- miền Tây Nam Bộ- thật sôi động và giàu chất thơ.
 HS trình bày những thu nhận cá nhân khi làm văn miêu tả( quan sát, liên tưởng, cảm nhận tinh tế bằng tâm hồn...)
II/Tập làm văn :
a. Mở bài: 
 - Giới thiệu chung về người sẽ tả và lý do chọn người đó.
b.Thân bài: Tả được các đặc điểm chi tiết về:
- Hình dáng
- Tính tình
- Cử chỉ, hành động, lời nói.
( Lưu ý:HS phải biết sử dụng các hình ảnh so sánh phù hợp để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng miêu tả)
c. Kết bài:
- Nhận xét hoặc nêu cảm nhận của bản thân về người được tả.
3.0 điểm
0.5đ
0.5đ
 1.0đ
1.0đ
 7.0điểm
---------------Hết----------------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_khoa_sat_chat_luong_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2.doc