PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG TRƯỜNG THCS CẨM VŨ ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn : Ngữ văn – Lớp 8 Thời gian làm bài : 90 phút Đề thi gồm : 01 trang Câu 1: (3.5 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”... (SGK Ngữ Văn 7, tập 2) a) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả? b) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Nội dung đó được thể hiện rõ nhất qua câu văn nào? Được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2: (1,5 điểm): Tìm cụm C-V làm thành phần trong các câu sau, chỉ rõ đó là thành phần gì? a, Những hình ảnh ấy khiến mọi người thương xót. b, Cây táo này quả rất sai. c, Con mèo chạy làm đổ lọ hoa. Câu 3: ( 5 điểm) Tục ngữ có câu: Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Em hiểu lời khuyên đó như thế nào? ------------------ Hết ------------------------ PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG TRƯỜNG THCS CẨM VŨ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn : Ngữ Văn 8 Bản hướng dẫn gồm 03 trang Câu ý Nội dung đạt được Điểm 1 (3,5đ) a (1 đ) Yêu cầu a. Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”. - Tác giả: Hồ Chí Minh 0,5 0,5 Biểu điểm + Mức tối đa (1 đ): Trả lời chính xác tên văn bản:“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”. Tác giả: Hồ Chí Minh + Mức chưa tối đa (0,25-0,75điểm): Trả lời còn sai, chưa chính xác tên tác giả hoặc tên tác phẩm. + Mức chưa đạt (0 điểm): làm sai hoặc không làm b (2,5 đ) Yêu cầu b. Nội dung chính của đoạn văn: Nêu nhận định chung về lòng yêu nước của nhân dân ta. - Nội dung đó được thể hiện rõ nhất qua câu văn: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 1 1 0,5 Biểu điểm - Mức tối đa (2,5 điểm): Phần cảm nhận đáp ứng được yêu cầu trên, diễn đạt tốt, không sai chính tả. - Mức chưa tối đa (0,25 – 2,25 điểm): Cảm nhận được song còn chưa đầy đủ, diễn đạt chưa tốt, còn sai lỗi chính tả. (GV căn cứ vào mức độ hoàn thành của HS để cho điểm phù hợp). - Mức chưa đạt (0 điểm): Làm sai hoặc không làm. 2(1,5đ) Yêu cầu a, Những hình ảnh ấy// khiến mọi người/ thương xót. ĐT C V C V -> mở rộng phụ ngữ của cụm ĐT b, Cây táo này// quả /rất sai. C V C V -> mở rộng VN c, Con mèo chạy// làm đổ lọ hoa. C V C V => mở rộng thành phần CN. 0,5 0,5 0,5 Biểu điểm - Mức tối đa (1,5 điểm): Đảm bảo các yêu cầu trên. - Mức chưa tối đa (0,25 -> 1,25 điểm): Xác định chưa đầy đủ hoặc chưa đúng hết các yêu cầu trên. Thiếu ý nào trừ điểm ý đó. - Mức không đạt (0 điểm): xác định sai hoặc không làm. 3(5đ) MB Yêu cầu - Dẫn dắt vào vấn đề. - Nêu vấn đề nghị luận: câu tục ngữ. 0,25 0,25 Biểu điểm - Mức tối đa (0,5 điểm): HS biết dẫn dắt, nêu vấn đề hay, ấn tượng, sáng tạo. - Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS giới thiệu còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả, lủng củng. - Mức chưa đạt (0 điểm): Lạc đề hoặc mở bài chưa đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức TB Yêu cầu * HS giải thích thích được: - Lời nói phản ánh điều gì ở mỗi người? Lời nói phản ánh trình độ hiểu biết, tư cách đạo đức, tình tình của mỗi con người cụ thể. - Ta phải vận dụng lời nói như thế nào cho phù hợp trong giao tiếp? Để đạt được hiệu quả trong giao tiếp, ta phải tùy từng đối tượng, hoàn cảnh mà vận dụng lời nói cho phù hợp. - Muốn có lời nói đẹp, lời nói hay thì phải làm gì? Muốn có khả năng dùng lời nói đẹp, lời nói hay cần có quá trình học tập, rèn luyện thường xuyên, lâu dài. - Nêu những câu nói có nội dung tương tự hoặc lấy ví dụ chứng minh... - Mở rộng vấn đề: không phải lúc nào cũng nói hay đến mức giả dối; có lúc cũng phải nói thẳng nói thật... 1 0,5 0,5 0,5 0,5 Biểu điểm - Mức tối đa: (3,0 điểm) HS viết được bài văn đảm bảo các ý trên, không sai lỗi chính tả, dùng từ, viết câu, diễn đạt. - Mức chưa tối đa: (0,25 -> 2,75 điểm) Bài làm chưa đầy đủ các ý trên, còn sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. (GV căn cứ bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm phù hợp.) - Mức chưa đạt: (0 điểm) Không làm, lạc đề. KB Yêu cầu - Khẳng định ưu điểm của lời nói đẹp, lời nói hay. - Lời khuyên cần sử dụng lời nói đẹp, lời nói hay. 0,5 Biểu điểm - Mức tối đa (0,5 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên. - Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS chưa đáp ứng đầy đủ những yêu cầu nêu trên. - Mức chưa đạt (0 điểm): Không có kết bài. Hình thức Yêu cầu - HS biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự lôgic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn. Sử dụng một vài phương pháp lập luận phù hợp. Luận điểm rõ ràng, luận cứ hợp lí, lập luận chặt chẽ. 0,5 Biểu điểm - Mức tối đa (0,5 đ): Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên - Mức chưa tối đa (0,25 đ): Chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên. - Mức không đạt (0 điểm): HS không biết cách tạo sự liên kết hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách phát triển ý ở thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, thiếu định hướng hoặc không làm bài. * GV tuỳ thuộc vào bài làm cụ thể của HS cho điểm phù hợp. Sáng tạo Yêu cầu Bài viết thể sự tìm tòi, tự học hỏi, sáng tạo của bản thân; tìm được những dẫn chứng phong phú, có sức thuyết phục 0.25 Biểu điểm - Mức tối đa (0,25 đ): Đảm bảo yêu cầu trên - Không đạt(0 điểm): HS không có tính sáng tạo, thiếu hiểu biết. Lập luận Yêu cầu - HS biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự lô gic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn. Sử dụng một vài phương pháp lập luận phù hợp. Luận điểm rõ ràng, luận cứ hợp lí, lập luận chặt chẽ. 0.25 Biểu điểm - Mức tối đa (0,25 đ): Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên - Mức không đạt (0 điểm): HS không biết cách tạo sự liên kết hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách phát triển ý ở thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, thiếu định hướng hoặc không làm bài. * Tuỳ thuộc vào bài làm cụ thể của HS mà GV cho điểm phù hợp. PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG TRƯỜNG THCS CẨM VŨ ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn : Ngữ Văn 6 Thời gian làm bài: 90’ Bản hướng dẫn gồm 03 trang PHẦN I (4,0 điểm)- Luyện từ và câu: Câu 1 (1,5 điểm) Cho đoạn văn: “Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão, Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.” Dựa vào đoạn văn, trả lời các câu hỏi sau: a. Hãy cho biết các từ in đậm trong đoạn văn sau là những từ loại nào? b. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn: “Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống.” c. Chỉ ra biện pháp tu từ chính đã được sử dụng trong đoạn văn trên? Câu 2 (2,5 điểm): a. Xếp các từ sau đây thành các nhóm từ đồng nghĩa: lấp lánh, tràn ngập, thiết tha, dỗ dành, đầy ắp, vỗ về, da diết, lóng lánh. b. Hãy thêm dấu câu cho phù hợp trong câu văn sau và viết lại câu văn đó ra giấy thi: “Phượng gợi nhắc mùa thi đã đến mùa hè sắp về sắp gặt hái thành quả của chín tháng miệt mài học tập.” c. Với mỗi cặp quan hệ từ sau hãy đặt một câu ghép: vì/ nên; giá mà /thì. PHẦN II (6,0 điểm): Tập làm văn: Em hãy tả cảnh cánh đồng lúa vào một buổi sáng đẹp trời. PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG TRƯỜNG THCS CẨM VŨ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn : Ngữ Văn 6 Bản hướng dẫn gồm 03 trang Câu Ý Nội dung đạt được Điểm 1 (1,5đ) a Yêu cầu + Động từ: khoác, quật. + Tính từ: dẻo, chát mặn. 0.25 0.25 Biểu điểm + Mức tối đa( 0,5 đ): Ghi lại rõ ràng, khoa học và gọi đúng tên từng từ loại, được 0,5 điểm. + Mức chưa tối đa( 0,25 đ): Chỉ ghi đúng được một từ loại. + Mức không đạt(0đ): Làm sai hết. b Yêu cầu + CN: Họ + VN: ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. 0.25 0.25 Biểu điểm + Mức tối đa( 0,5 đ): Xác định đúng CN, VN. + Mức chưa tối đa( 0,25 đ): Xác định chỉ đúng một phần. + Mức không đạt(0đ): Làm sai hết. c Yêu cầu + Đoạn văn sử dụng phép so sánh. 0,5 Biểu điểm + Mức tối đa( 0,5 đ): Học sinh làm đúng như yêu cầu. + Mức chưa tối đa( 0,25 đ): Học sinh chỉ rõ dấu hiệu so sánh: như vô vàn cánh bướm nhỏ xíu đậu chấp chới khắp cành; là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của bao tháng ngày đọng lại.cũng chỉ được 0,25 điểm. + Mức không đạt(0đ): Làm sai. 2 (2,5 đ) a Yêu cầu Xếp đúng các từ vào 4 nhóm từ đồng nghĩa, được 1,0 điểm. 1. Lấp lánh, lóng lánh. 2. Tràn ngập, đầy ắp. 3. Thiết tha, da diết. 4. Dỗ dành, vỗ về. 0.25 0.25 0.25 0.25 Biểu điểm + Mức tối đa( - đ): Xếp đúng các từ vào 4 nhóm từ đồng nghĩa, được 1,0 điểm (mỗi nhóm được 0,25 điểm. + Mức chưa tối đa( 0,25 đ- 0,75 đ): Chỉ xếp được từ 1 đến 3 nhóm, tùy bài làm cho điểm. + Mức không đạt(0 đ): Không làm, làm sai hết. b Yêu cầu Phượng gợi nhắc mùa thi đã đến(,) mùa hè sắp về (,) sắp gặt hái thành quả của chín tháng miệt mài học tập. 0.25 0.25 Biểu điểm + Mức tối đa( 0,5 đ): Điền đúng, đủ 2 dấu phẩy vào câu và viết lại đúng câu văn ra giấy thi được 0,5 điểm. + Mức chưa tối đa( 0,25 đ): Điền đúng một dấu phẩy. + Mức không đạt(0đ): Không làm, làm sai hết. c Yêu cầu + Mỗi câu đặt đúng cả về nội dung và hình thức được 0,5 điểm. 1.0 Biểu điểm + Mức tối đa( 1,0 đ): Đặt đúng cả hai câu. + Mức chưa tối đa( 0,5 đ): Đặt đúng 1 câu + Mức không đạt(0đ): Không làm, làm sai hết. 3 (6,0đ) Mb Yêu cầu + Dẫn dắt, giới thiệu cánh đồng lúa quê em vào một ngày đẹp trời. + Khái quát cảm tưởng của em. 0.25 0.25 Biểu điểm + Mức tối đa( 0,5đ): Đảm bảo đủ các yêu cầu trên, văn viết mạch lạc, mới lạ, sáng tạo. + Mức chưa tối đa( 0,25 đ): Đảm bảo đủ các yêu cầu trên. + Mức không đạt(0đ): Không làm, làm sai hết. Tb Yêu cầu + Miêu tả không gian chung: bầu trời, thiên nhiên, đồng lúa. + Miêu tả cụ thể cánh đồng lúa theo một trình tự cụ thể: từ xa tới gần, hay từ trái qua phải, hình ảnh, màu sắc, âm thanh, mùi vị....có thể miêu tả hoạt động của con người... + Ấn tượng hay một kỉ niệm đáng nhớ. 1.0 1.5 1.0 Biểu điểm + Mức tối đa( 2,5đ): Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên + Mức chưa tối đa( 0,25-2,25 đ): Tùy theo bài làm căn cứ cho điểm + Mức không đạt(0đ): Không làm, làm sai hết. Kl Yêu cầu + Khái quát lại cảnh đồng lúa và ấn tượng, suy nghĩ của em. 0.5 Biểu điểm + Mức tối đa( 0,5 đ): Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên văn viết để lại ấn tượng, không sai lỗi c/tả dùng từ - viết câu. + Mức chưa tối đa( 0,25 đ): Viết được một trong hai ý. + Mức không đạt(0đ): Không làm, làm sai hết. Hình thức Yêu cầu + HS viết được một bài văn đủ 3 phần, các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí, chữ viết rõ ràng, có thể mắc một vài lỗi chính tả. 0.25 0.25 Biểu điểm + Mức tối đa( 0,5 đ):HS viết được một bài văn đủ 3 phần, các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí, chữ viết rõ ràng, có thể mắc một vài lỗi chính tả. + Mức chưa tối đa(0,25 điểm): HS viết được một bài văn đủ 3 phần, các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí, chữ viết rõ ràng, có thể mắc một vài lỗi chính tả. +Mức không đạt (0 điểm): HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết; hoặc các ý trong thân bài chưa được tách hợp lí, chữ xấu, mắc nhiều lỗi chính tả hoặc không làm. Sáng tạo Yêu cầu + Có cách viết sáng tạo, miêu tả sáng tạo do sự quan sát mới của chủ quan. 0.5 Biểu điểm + Mức tối đa(0,5 điểm): HS đạt được các yêu cầu trên. + Mức chưa tối đa(0,25 điểm): HS đạt được 1 trong số các yêu cầu trên. Hoặc HS đã thể hiện sự cố gắng trong việc thực hiện các yêu cầu trên nhưng kết quả chưa tốt. + Mức không đạt(0 điểm): GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của HS hoặc HS không làm bài. Lập luận Yêu cầu + HS biết lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự lô gic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn; sử dụng hợp lí các thao tác lập luận đã học. 0.25 0.25 Biểu điểm + Mức tối đa(0,5 điểm) : Thực hiện các yêu cầu trên. + Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS chưa biết lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng chưa đầy đủ theo một trật tự lô gic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện chưa tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn; sử dụng chưa hợp lí các thao tác lập luận đã học. + Mức không đạt (0 điểm): HS không biết cách lập luận, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách phát triển ý ở thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, thiếu định hướng hoặc không làm bài. * Ưu tiên, khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo. * Tuỳ thuộc vào bài làm cụ thể của HS mà GV cho điểm phù hợp. PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG TRƯỜNG THCS CẨM VŨ ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn : Ngữ Văn 7 Thời gian làm bài: 90’ Bản hướng dẫn gồm 03 trang Câu 1: (3,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở dưới. () Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê. Nhớ buổi trưa nào nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê. Diều bay, diều lá tre bay lưng trời. Sáo tre, sáo trúc vang lưng trời Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều Trời cao lồng lộng, đồng ruộng mênh mông hãy lắng nghe tiếng hát giữa trời cao của trúc, của tre. a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? b. Viết đoạn văn ngắn bộc lộ cảm xúc của em khi đọc những câu văn trên. Câu 2: (2,0 điểm) a. Phân tích thành phần câu trong mỗi câu sau, mỗi câu đó thuộc kiểu câu nào, dùng để làm gì? So sánh điểm giống và khác nhau giữa những câu đó. - Quê hương vẫn là nơi thân thiết nhất. - Giữa biển lúa vàng, nhấp nhô những chiếc nón trắng. b. Đoạn thơ sau sử dụng phép tu từ gì? Những từ ngữ nào thực hiện phép tu từ đó? Sấm Ghé xuống sân Khanh khách Cười Cây dừa Sải tay Bơi Ngọn mồng tơi Nhảy múa (“Mưa” – Trần Đăng Khoa) Câu 3: (5,0 điểm) Tả lại một trận mưa theo quan sát và tưởng tượng của em. PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG TRƯỜNG THCS CẨM VŨ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn : Ngữ Văn 7 Bản hướng dẫn gồm 03 trang Câu Ý Nội dung đạt được Điểm 1 3,0 điểm a Yêu cầu - Đoạn văn trích trong văn bản “Cây tre Việt Nam” - Tác giả “Thép Mới” 0,5 0,5 Biểu điểm - Mức tối đa (1,0 điểm): Bảo đảm đủ các yêu cầu trên - Mức chưa tối đa (0,5 điểm ): Trả lời đúng một yêu cầu - Mức không đạt (0 điểm): Không đúng yêu cầu nào ở trên hoặc không có câu trả lời. b Yêu cầu * Hình thức: - Cảm xúc của bản thân về những câu văn đã cho được viết dưới dạng đoạn văn ngắn. Đoạn văn viết không mắc lỗi chính tả, dùng từ, lỗi câu. - Đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ, hợp lí về nội dung cũng như hình thức. * Về nội dung: - Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: +/ Đó là những câu văn ngắn, có cấu trúc như thơ, giàu nhịp điệu, giàu cảm xúc. +/ Qua những câu văn đó ta có thể thấy được giá trị của tre là tạo ra âm nhạc của làng quê. +/ Đây là một thứ âm nhạc bình dị, mộc mạc nhưng cũng rất thanh cao làm giàu thêm tâm hồn và tinh cảm của người Việt Nam +/ Thứ âm nhạc này đem lại cho con người những phút giây thư thái không kém phần lãng mạn. 0,25 0,5 0,5 0,5 0,25 Biểu điểm - Mức tối đa (2,0 điểm): Bảo đảm đủ các yêu cầu trên - Mức chưa tối đa (Từ 0,25- 1,75 điểm ): Bài làm còn thiếu ý, chưa đủ các yêu cầu trên. (Tùy mức độ hoàn thành của học sinh, giáo viên cho điểm phù hợp) - Mức không đạt (0 điểm): Không đạt được yêu cầu nào ở trên hoặc không có câu trả lời. 2 2,0 điểm a Yêu cầu - Câu 1: Chủ ngữ: (Quê hương); Vị ngữ: (là nơi thân thiết nhất) - Câu 2: Chủ ngữ : (Những chiếc nón là); Vị ngữ: (nhấp nhô) - Câu 1 thuộc kiểu câu trần thuật đơn có từ là dùng để nêu định nghĩa. - Câu 2 thuộc kiểu câu trần thuật đơn không có từ là dùng để xác định sự xuất hiện của sự vật. * So sánh hai câu: - Giống nhau: Hai câu đều thuộc kiểu câu trần thuật đơn. - Khác nhau: Câu 1 là kiểu câu trần thuật đơn có từ là còn câu 2 là kiểu câu trần thuật đơn không có từ là 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Biểu điểm - Mức tối đa (1,5 điểm): Bảo đảm đủ các yêu cầu trên - Mức chưa tối đa (Từ 0,25- 1,25 điểm ): Bài làm còn thiếu ý, chưa đủ các yêu cầu trên. (Tùy mức độ hoàn thành của học sinh, giáo viên cho điểm phù hợp) - Mức không đạt (0 điểm): Bài làm không đạt được ý nào ở trên hoặc không làm bài b Yêu cầu - Đoạn thơ sử dụng phép tu từ nhân hóa - Những từ ngữ thực hiện phép nhân hóa: ghé, khanh khách cười, sải tay bơi, nhảy múa 0,25 0,25 Biểu điểm - Mức tối đa (0,5 điểm): Bảo đảm đủ các yêu cầu trên - Mức chưa tối đa (0,25 điểm ): Trả lời đúng một ý - Mức không đạt (0 điểm): Trả lời sai hoặc không làm bài 3 3 điểm Mở bài Yêu cầu * Giới thiệu khung cảnh trước cơn mưa - Nắng nóng kéo dài, không khí oi bức ngột ngạt - Cây cối héo úa, mặt đất khô cằn, mọi người sốt ruột mong mưa 0,25 0,25 Biểu điểm - Mức tối đa (1,0 điểm): Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu vào đề hay, sáng tạo, ấn tượng, bảo đảm yêu cầu trên - Mức chưa tối đa (Từ 0,25- 0,75 điểm ): Phần mở bài giới thiệu dẫn dắt sơ sài chưa hấp dẫn mặc dù có đảm bảo yêu cầu trên. - Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề hoặc mở bài sai cơ bản hoặc không có mở bài Thân bài Yêu cầu * Tập trung miêu tả cơn mưa theo trình tự: - Lúc sắp mưa: Trời tối sầm, mây đen kéo tới, gió thổi mạnh, sấm chớp nổi lên, cây cối ngả nghiêng, các con vật cuống quýt chạy mưa - Lúc mưa: Mưa từ nhỏ đến to dần, màn mưa trắng xóa trời đất mù mịt; con người, cảnh vật đều hả hê sung sướng. - Sau cơn mưa: Bầu trời quang đãng; mọi sinh hoạt trở lại bình thường. 1,5 1,5 0,5 Biểu điểm - Mức tối đa (3,5 điểm): Thân bài đáp ứng các yêu cầu trên giữa các ý liên kết chặt chẽ, hợp lý. - Mức chưa tối đa (Từ 0,25- 3,25 điểm ): Thân bài chưa đáp ứng đủ các yêu cầu trên. (Giáo viên căn cứ vào mức độ hoàn thành của học sinh để cho điểm phù hợp) - Mức không đạt (0 điểm): Phần thân bài lạc đề không đáp ứng được yêu cầu nào ở trên hoặc không có phần thân bài. Kết bài Yêu cầu * Nêu cảm nghĩ của em - Cơn mưa đến đúng lúc rất có ích cho con người đặc biệt với nhà nông. 0,5 Hình thức Yêu cầu Học sinh viết bài văn miêu tả có đủ bố cục 3 phần, các ý trong thân bài được sắp xếp hợp lí, chữ viết rõ ràng không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt 0,25 Biểu điểm - Mức tối đa (0,25 điểm): Bảo đảm các yêu cầu trên. - Mức không đạt (0 điểm): Không đạt được yêu cầu nào về hình thức (bài viết đủ bố cục 3 phần.), các ý lộn xộn Sáng tạo Yêu cầu Bài viết có sáng tạo của bản thân: Câu văn hay, có sử dụng hình ảnh so sánh đặc biệt, có sự tưởng tượng phong phú 0,25 Biểu điểm - Mức tối đa (0,25 điểm): Bài đảm bảo yêu cầu trên về sự sáng tạo. - Mức không đạt (0 điểm): Bài viết chưa có sự sáng tạo. Bài văn khô khan, câu văn chưa có hình ảnh. PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG TRƯỜNG THCS CẨM VŨ ĐỀ KIÊM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn : Ngữ văn – Lớp 9 Thời gian làm bài : 90 phút Đề thi gồm : 01 trang Câu 1: (3,0 điểm) Cho câu thơ: “Ta nghe hè dậy bên lòng” Hãy chép tiếp những câu thơ còn lại để hoàn thiện khổ cuối bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu. Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên? Câu 2: (2,0 điểm) Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu sau: “Lom khom dưới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.” (Bà Huyện Thanh Quan - Qua Đèo Ngang) Câu 3: (5,0 điểm) Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên Bác Hồ viết: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. Em hiểu như thế nào về lời căn dặn của Bác? -------------Hết------------- PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG TRƯỜNG THCS CẨM VŨ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn : Ngữ Văn 9 Bản hướng dẫn gồm 03 tran
Tài liệu đính kèm: