Đề cương ôn tập học kỳ II môn Sinh học 11

docx 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Sinh học 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề cương ôn tập học kỳ II môn Sinh học 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
Môn : SINH HỌC
1/ Các khái niệm thụ phấn, thụ tinh, hoa đơn tính, hoa lưỡng tính, hoa tự thụ phấn, hoa giao phấn
Thụ phấn: Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
Thụ tinh: Là hiện tượng tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử.
Hoa đơn tính: Là hoa đơn tính là hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc chỉ có nhụy (hoa cái).
Hoa lưỡng tính: Là hoa có cả nhị và nhụy trên cùng một hoa.
Hoa tự thụ phấn: Là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.
Hoa giao phấn: Là hoa có hạt phấn của hoa này rơi vào đầu nhụy của hoa khác
2/ Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ, nhờ gió
Đặc điểm
Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
Hoa thụ phấn nhờ gió
Bao hoa
Bao hoa to, màu sắc sặc sỡ, hình ống.
Bao hoa thường tiêu giảm.
Nhị hoa
To, có gai.
Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ.
Nhụy hoa
Đầu nhụy có chất dính.
Vòi nhụy dài, đầu nhụy có nhiều lông.
Đặc điểm khác
Có hương thơm, mật ngọc.
Hoa tập trung ở ngọn cây.
3/ Phân chia các loại quả, đặc điểm, ví dụ
 - Dựa vào đặc điểm của vỏ quả, ta phân chia các loại quả thành 2 nhóm chính :
 + Quả khô : Khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng.
 * Quả khô nẻ : Khi chín thì vỏ tự mở ra: đậu Hà Lan, quả cải,
 * Quả khô không nẻ : Khi chín thì vỏ không mở ra được: quả dừa, quả cau, quả dừa,
 + Quả thịt : Khi chín thì vỏ mềm, dày, chứa đầy thịt quả.
 * Quả mọng : Là quả gồm toàn thịt: cam, quýt, bưởi, quất,
 * Quả hạch : Là quả có hạch cứng bao bọc lấy hạt: xoài, mơ,
4/ Nêu các bộ phận của hạt. Vì sao người ta chọn các hạt giống to, chắc, mẩy không bị sứt sẹo, sâu bệnh để làm giống?
 - Hạt cấu tạo gồm : 
 + Vỏ hạt : Bảo vệ hạt
 + Phôi : Rễ, thân, chồi, lá mầm
 + Chất dinh dưỡng dự trữ: Nằm ở lá mầm với hạt hai lá mầm. Nằm ở phôi với hạt một lá mầm.
 - Người ta chọn các hạt giống to, không bị sứt sẹo để làm giống vì : 
 + Hạt to, chắc, mẩy : Sẽ có nhiều chất dinh dưỡng và có bộ phân phôi khỏe.
 + Hạt không bị sứt sẹo, sâu bệnh : Các bộ phận như vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ còn nguyên vẹn => đảm bảo nảy mầm thành cây con pháp triển bình thường.
 + Làm tăng tỉ lệ nảy mầm của hạt.
5/ Nêu các cách phát tán của quả và hạt, đặc điểm, ví dụ
 - Có 3 cách phát tán chính :
 + Phát tán nhờ gió : Bồ công anh, hạt hoa sữa,
 * Có cánh
 * Có túm lông
 * Nhỏ, nhẹ
 * Đính lủng lẳng
 -) Gió thổi bay đi xa 
 + Phát tán nhờ động vật : Quả ké đầu ngựa, quả thông,
 * Có nhiều gai móc => Để dính vào lông da của động vật
 * Là thức ăn của động vật => Để thực vật ăn và mang đi nơi khác
 * Hạt, vỏ cứng => Để động vật không tiêu hóa được
 + Tự phát tán : Các cây họ đậu,
 * Thuộc nhóm quả khô nẻ => Vỏ quả tự mở => Hạt văng ra ngoài
 - Ngoài 3 cách phát tán chính trên, còn có một cách phát tán:
 + Phát tán nhờ con người : Con người lấy hạt để gieo trồng, vận chuyển từ vùng này đến vùng khác.
6/ Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
 - Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm là :
 + Điều kiện bên ngoài :
 * Đủ nước
 * Đủ không khí
 * Nhiệt độ thích hợp
 + Điều kiện bên trong :
 * Chất lượng hạt giống
7/ Vận dụng giải thích cần cho hạt nảy mầm
 - Dựa vào các đặc điểm trên, người ta vận dụng vào sản xuất là :
 + Sau khi gieo hạt, gặp trời mưa to thì phải tháo hết nước ngay, để hạt không bị úng, cung cấp đủ không khí cho hạt gieo phát triển.
 + Phải làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt để đất được thoáng khi, giữ được độ ẩm, tạo điều kiện cho hạt gieo phát triển tốt.
 + Khi trời rét phải ủ rơm, rạ cho hạt được gieo để giữ ấm cho hạt gieo, đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho hạt phát triển.
 + Phải gieo hạt đúng thời vụ vì sẽ tận dụng được các điều kiện thuận lợi của thời tiết và khí hậu như : Nhiệt độ, độ ẩm, để giúp cây trồng phát triển tốt. Mặt khác, tránh được sâu bệnh phá hoại.
 + Phải bảo quản tốt hạt giống để tránh hạt bị sâu mọt, sứt sẹo làm tăng tỉ lệ nảy mầm của hạt.
8/ Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất?
 - Nói cây có hoa là một thể thống nhất vì :
 + Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan.
 + Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan.
 + Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây.
9/ Hiện tượng “nước nở hoa” là gì? Tác hại?
 - “Nước nở hoa” là hiện tượng một số tảo đơn bào gặp điều kiện thuận lợi, sinh sản quá nhanh, làm phủ kín mặt nước. Sau khi chết, gây ô nhiễm, làm chết cá.
10/ Cây rêu có cấu tạo đơn giản như thế nào?
 - Cấu tạo của cây rêu rất đơn giản :
 + Chưa có rễ chính thức (Rễ giả).
 + Chưa có mạch dẫn.
 + Chưa có hoa.
 + Thân không phân nhánh.
 + Cơ quan sinh sản chỉ gồm túi bào tử và các bào tử.
11/ Tại sao rêu ở trên cạn nhưng chỉ sông được ở nơi ẩm ướt?
 - Rêu ở trên cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt là vì :
 + Rêu chưa có rễ chính thức (rễ giả).
 + Thân và lá của rêu chưa có mạch dẫn.
 + Cây rêu sinh sản nhờ nước.
 -) Vì vậy chức năng hút và dẫn truyền chưa hoàn chỉnh, việc lấy nước và muối khoáng hòa tan trong nước qua cơ thể còn phải thức hiện bằng cách thấm qua bề mặt, vì thế nên rêu chỉ sống được ở nơi ẩm ướt. 
12/ Cơ quan sinh sản và cấu tạo của cơ quan sinh sản của cây thông
 - Cơ quan sinh sản của cây thông là: NÓN. Có 2 loại nón :
 + Nón đực : Nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm, nằm cao hơn nón cái.
 + Nón cái : Lớn, mọc riêng lẻ, nằm thấp hơn nón đực.
 - Cấu tạo của hai loại nón trên là :
Nón đực
Nón cái
- Trục nón
- Vảy (nhị)
- Túi phấn
- Trục nón
- Vảy (lá noãn)
- Noãn
13/ So sánh đặc điểm, cấu tạo về cơ quan sinh dương và cơ quan sinh sản của cây thông và cây dương xỉ
Giống nhau: Cơ quan sinh dưỡng đều gồm rễ, thân, lá và đã có mạch dẫn
 Khác nhau:
Tên cây
Thông
Dương xỉ
Cơ quan sinh dưỡng
Có kích thước lớn.
Có kích thước thu nhỏ.
Cơ quan sinh sản
Gồm nón, hạt trần lộ ngoài lá noãn.
Túi bào tử chứa nhiều bào tử.
Mạch dẫn
Rất phát triển.
Kém phát triển.
14/ Tại sao nói Hạt kín là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả?
 - Nói Hạt kín là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả vì:
 + Có cơ quan sinh dưỡng phát triển rất đa dạng, có mạch dẫn hoàn thiện.
 + Có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt phát triển đa dạng, hạt nằm trong quả => Hạt được bảo vệ tốt hơn là 1 ưu thế của cây hạt kín.
 + Có môi trường sống rất đa dạng
15/ Phân biệt cây hai lá mầm với cây một lá mầm. Trong đó, đặc điểm nào là quan trọng nhất?
Đặc điểm
 Cây một lá mầm
 Cây hai lá mầm
Kiểu rễ
Rễ chùm
Rễ cọc
Kiểu gân lá
Song song, hình cung
Hình mạng
Số cánh hoa
3-6
4-5
Kiểu thân
Thân cỏ, thân cột
Thân gỗ
Số lá mầm của phôi
Một lá mầm
Hai lá mầm
 - Trong đó, đặc điểm quan trọng nhất là SỐ LÁ MẦM CỦA PHÔI.
16/ Phân loại thực vật là gì? Nêu các bậc phân loại thực vật
 - Phân loại thực vật là việc tìm hiểu các đặc điểm khác nhau nhiều hay ít của thức vật rồi xếp chúng các nhóm lớn hay nhỏ theo trình tự nhất định.
 - Các bậc phân loại thực vật : Từ cao – thấp.
 + Ngành – lớp – bộ – chi – loài.
17/ Nêu 6 vai trò của thực vật
 - 6 vai trò của thực vật là:
 + Thực vật giúp ổn định làm lượng khí các-bô-nic và oxy trong không khí.
 + Thực vật giúp điều hòa khí hậu.
 + Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường.
 + Thực vật giúp giữ đất chống xói mòn.
 + Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán.
 + Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm.
18/ Đa dạng thực vật là gì? Nguyên nhân – hậu quả của sự suy giảm tính đa dạng thực vật ở Việt Nam. Em hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ sự đa dạng thực vật ở Việt Nam.
 - Đa dạng thực vật là sự phong phú về số lượng loài, các cá thể của loải và môi trường sống của chúng.
 - Sự suy giảm tính đa dạng thực vật ở Việt Nam:
Nguyên nhân: Do con người khai thác bừa bãi các khú rừng để lấy gỗ, lấy đất canh tác.
Hậu quả: Số lượng thực vật bị giảm sút, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, nhiều loại thực vật có nguy cơ tuyệt chủng do bị khai thác quá mức.
 - Các biện pháp bảo vệ sự đa dạng thực vật ở Việt Nam
 + Ngăn chặn phá rừng để bảo vệ môi trường sống cho thực vật. 
 + Hạn chế khai thác bừa bãi các loại thực vật quí hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài. 
 + Xây dựng các vườn thực vật, vườn Quốc gia, khu bảo tồnđể bảo vệ các loài thực vật, trong đó có thực vật quí hiếm. 
 + Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài quý hiếm đặc biệt.
 + Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.
19/ Nêu lợi ích, tác hại của vi khuẩn
Lợi ích: 
 - Đối với cây xanh: 
 + Phân hủy xác động vật, lá cây rụng xuống thành mùn rồi thành muối khoáng cung cấp cho cây.
 + Một số vi khuẩn có khả năng cố định đạm cung cấp cho cây.
 - Đối với con người: 
 + Trong đời sống: vi khuẩn gây hiện tượng lên men -> con người ứng dụng làm muối dưa, sữa chua..
 + Trong Công nghệ Sinh học: vi khuẩn tổng hợp protein, vitamin B12, xử lý nước thải, bảo vệ môi trường.
 - Đối với tự nhiên: 
 + Vi khuẩn góp phần hình thành than đá, dầu lửa.
Tác hại:
 + Vi khuẩn gây bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng.
 + Vi khuẩn gây hiện tượng thối rửa làm hỏng thức ăn, ô nhiễm môi trường.
20/ Nêu lợi ích, tác hại của nấm
Lợi ích:
 - Đối với tự nhiên: Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ: Các nấm hiển vi trong đất.
 - Đối với con người: 
 + Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì ... : Một số loại nấm men,
 + Làm thức ăn : Nấm hương, nấm rơm, nấm mộc nhĩ,
 + Làm thuốc : Mốc xanh, nấm linh chi,
Tác hại:
 - Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và con người : Nấm von sống bám trên than lúa, nấm da đầu,
 - Nấm làm hỏng thức ăn, đồ dùng ... : Nấm mốc,
- Nấm gây ngộ độc cho người : nấm độc đỏ, nấm độc đen, nấm lim,
21/ Nêu cấu tạo của vi khuẩn, vi rút
Vi khuẩn:
 - Hình dạng: Rất đa dạng, có dạng hình cầu, hình que, hình phẩy, xoắn
 - Kích thước: Rất nhỏ, chỉ từ 1 – vài/1000 mm.
 - Cấu tạo: Rất đơn giản.
 + Cấu tạo đơn bào.
 + Tế bào không có diệp lục và chưa có nhân hoàn chỉnh.
 - Dinh dưỡng:
 + Dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh.
*Hoại sinh : Phân hủy xác sinh vật đã chết để lấy chất hữu cơ.
*Ký sinh: Lấy chất hữu cơ trên cơ thể vật còn sống.
 + Một số nhỏ vi khuẩn có diệp lục nên có thể tự dưỡng.
*Tự dưỡng: Tử tổng hợp năng lượng từ ánh sáng mặt trời để tạo ra chất hữu cơ
 - Sinh sản: Rất nhanh bằng cách phân đôi.
Vi rút:
 - Hình dạng : Dạng cầu, dạng khối nhiều mặt, dạng que, dạng nòng nóc với một phần đầu hình khối và hình đuôi hình trụ.
 - Kích thước : Rất nhỏ, chỉ khoảng 12 – 50/1000000mm
 - Cấu tạo : Rất đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào => Chưa phải là dạng cơ thể sống điển hình.
 - Đời sống : Ký sinh bắt buộc trên các cư thể sống khác.
 - Vai trò : khi ký sinh virut thường gây bệnh cho vật chủ.

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_11.docx