ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II Môn : GDCD I – Thống kê nội dung các chủ đề đã học Chủ đề 1 : Quyền trẻ em *Bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em Chủ đề 2 : Quyền và nghĩa vụ của công dân về TTATGT, bảo vệ MT và tài nguyên TN *Bài 14: Thực hiện TTATGT Chủ đề 3 :Quyền và nghĩa vụ của công dân về văn hóa – giáo dục – kinh tế *Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân Chủ đề 4 : Các quyền tự do dân chủ cơ bản của công dân *Bài 16: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sực khỏe, danh dự, nhân phẩm *Bài 17: Quyền được bất khả xâm phạm về chỗ ở *Bài 18: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín II – Hệ thống kiến thức các nội dung trên Chủ đề 1 : Quyền trẻ em *Bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em 1) Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em - Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, - Nhóm quyền bảo vệ: là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại. - Nhóm quyền phát triển: là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một các toàn diện như được học tập, được vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, - Nhóm quyền tham gia: là những quyền quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình. 2) Ý nghĩa - Đối với trẻ em: Được sống hạnh phúc, được yêu thương, được chăm sóc, dạy dỗ -) do đó được phát triển một các đầy đủ, toàn diện. - Đối với thế giới: Trẻ em là những chủ nhân của thế giới tương lai -) trẻ em được phát triển một cách đầy đủ thì sẽ xây dưng nên một thế giới tương lai tốt đẹp, văn minh 3) Bổn phận của trẻ em - Bảo vệ quyền của mình. - Tôn trọng quyền của người khác. - Thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình. Chủ đề 2 : Quyền và nghĩa vụ của công dân về TTATGT, bảo vệ MT và tài nguyên TN *Bài 14: Thực hiện TTATGT 1) Nguyên nhân gây tai nạn giao thông: - Ý thức người tham gia giao thông chưa tốt (thiếu hiểu biết về ATGT hoặc biết mà không tự giác chấp hành). - Cơ sở hạ tầng giao thông chưa đảm bảo (đường xấu, hẹp,). - Dân cư tăng nhanh -) Người tham gia giao thông đông -) Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều (Một số không đảm bảo quy chuẩn về ATGT). - Pháp luật chưa thực sự nghiêm minh. 2) Một số quy định về đi đường * Người đi bộ: - Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường. Trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường. - Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng. * Người đi xe đạp: - Người đi xe đạp không đi xe dàn hàng ngang, lạch lách đánh võng; không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác; không sự dụng xe để kéo, đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh. *Trẻ em: - Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn. - Trẻ em dưới 16 tuổi không đước lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3. * Quy định về an toàn đường sắt: - Không chăn thả trâu, bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đường sắt. - Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy. - Không ném đất đá và các vật nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống. 4) Các tín hiệu đèn và các biển báo giao thông a. Các tín hiệu giao thông - Gồm : Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. - Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. b. Hệ thống biển báo * Biển báo cấm: Hầu hết các biển báo cấm đều có hình tròn, nền màu trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen -) thể hiện điều cấm. * Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, nền màu vàng, viền đỏ, hình vẽ màu đen -) thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng. * Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng -) báo điều phải thi hành. * Biển báo chỉ dẫn: HCN/HV, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng -) báo những điều cần thiết hoặc có ích khác. * Biển báo phụ: HV/HCN -) thuyết minh cho biển báo chính. 5) Ý nghĩa: - Đảm bao an toàn cho mình và cho mọi người. - Đảm bảo giao thông thông suốt - Giảm ùn tắc, gây khó khăn cho xã hội. 6) Biện pháp: - Tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn - Học tập, tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông. - Chống coi thường, cố tình vi phạm luật giao thông. Chủ đề 3 :Quyền và nghĩa vụ của công dân về văn hóa – giáo dục – kinh tế *Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân 1) Ý nghĩa của quyền học tập: a. Đối với bản thân - Việc học tập vô cùng quan trọng -) học để có kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành những người có ích cho gia đình và xã hội. b. Đối với gia đình - Góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc c. Đối với xã hội - Góp phần đào tạo nên những người lao động mới, có đủ phẩm và năng lực để góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh 2) Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân a. Quyền học tập của công dân - Mọi công dân có thể học không hạn chế, từ bậc giáo tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học; có thể học bất kì ngành nghề nào thích hợp với bản thân; tùy điều kiện cụ thể, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời. b. Nghĩa vụ học tập của công dân - Công dân từ 6 đến 14 tuổi có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo dục tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5), là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta. - Công dân từ 11 đến 18 tuổi có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo dục THCS (từ lớp 6 đến lớp 9) 3) Trách nhiệm của gia đình, vai trò của nhà nước a. Trách nhiệm của gia đình - Tạo điều kiện cho con em được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động ở trường. - Người lớn trong gia đình có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em mình. b. Vai trò của nhà nước - Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành: mở mang rộng khắp hệ thống trường lớp, miễn học phí cho học sinh tiểu học, quan tâm giúp đỡ trẻ em khó khăn Những quy định đó thể hiện tính nhân đạo của pháp luật nước ta. Chúng ta phải thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ đề 4 : Các quyền tự do dân chủ cơ bản của công dân *Bài 16: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sực khỏe, danh dự, nhân phẩm 1) Quyền được pháp luật về bảo hộ tính mạng, thân thê, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và phẩm chất là quyền cơ bản của công dân. Quyền đó gắn liền với mỗi con người và là quyền quan trọng nhất, đáng quý nhất của mỗi công dân. Pháp luật nước ta quy định: - Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Không ai được xâm phạm tới thân thế người khác. Việc bắt giữ người theo theo đúng quy định của pháp luật. - Công dân có quyền được pháp luật về bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự và phẩm chất. Điều đó có nghĩa là mọi người phải tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự và phẩm chất của người khác. - Mọi hành vi xâm hại đến tính mạng, thân thê, sức khỏe, danh dự và phẩm chất cảu người khác đều bị pháp luật trừng nghiêm khắc. 2) Ý nghĩa - Là quyền quan trọng, và đáng quý nhất của mỗi công dân. - Nhờ có quyền này mà mỗi cd có thể sống bình an và hạnh phúc 3) Trách nhiệm của CD - HS - Tông trọng quyền của người khác - Tự bảo vệ quyền của mình - Phê phán, tố cáo những hành vi xâm phạm quyền của người khác, làm trái với quy định của pháp luật - Tuyên truyền về quyền để mọi người biết *Bài 17: Quyền được bất khả xâm phạm về chỗ ở 1) Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân - Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là quyền cơ bản của công dân và được quy định trong Hiến pháp của Nhà nước ta (Điều 73 Hiến pháp 1992) - Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, có nghĩa là: Công dân có quyền được nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép - 2 trường hợp được pháp luật cho phép : Cần thu thập tang vật chứng cứ Bắt tội phạm đang lẩn trốn - Các hành vi vi phạm chỗ ở của công dân : Tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được phép Khám xét tái pháp luật chỗ ở của họ Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ 2) Trách nhiệm của công dân - Tôn trọng chỗ ở của người khác - Biết tự bảo vệ chỗ ở của mình - Lên án, phê phán, tố cáo những hành vi làm trái pháp luật, xâm phạm đến chỗ ở của người khác *Bài 18: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín 1) Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là một trong những quyền cơ bản của công dân và được pháp luật nước ta quy định tại Điều 21 – Hiến pháp năm 2013: - Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đinh, có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. - Mọi người có quyền bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi riêng tư khác. Không ai được bóc mở, thu giữ trái pháp luật. 2) Trách nhiệm của công dân - Tông trọng quyền của người khác - Tự bảo vệ quyền của mình - Phê phán, tố cáo những hành vi xâm phạm quyền của người khác, làm trái với quy định của pháp luật
Tài liệu đính kèm: