ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 7- HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC: 2014 – 2015 A. Phần văn bản tt Văn bản Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa 1 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất -Những câu tục ngữ nói về cách đo thời gian dự báo thời tiết quy luật nắng mưa, gió bãoMùa vụ kĩ thuật cấy trồng chăn nuôi thể hiện sự đúc kết những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về thiên nhiên và lao động sản xuất -Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn cô đúc, kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng ứng sử và cần thiết, tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ dễ vận dụng Không ít những câu tục ngữ về thiên nhiện và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta. 2 Tục ngữ về con người và xã hội - Tục ngữ thể hiện sự tôn vinh giá trị con người như đạo lí,lẽ sống nhân văn -Tục ngữ còn là những bài học,lời khuyên về cách ứng xử cho con người ở nhiều lĩnh vực như: đấu tranh xã hôi, quan hệ xã hội. -Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn cô đúc, Sử dụng các phép so sáh, ẩn dụ đối, điệp ngữ, tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ dễ vận dụng Không ít những câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống và cách đối nhân xử thế 3 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ( Hồ chí minh) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước đó là truyền thống quý báu. Truyền thống ấy được thể hiện trong lịch sử chống giặc ngoại xâm và trong cuộc chiến đấu ngày hôm nay. Nhiệm vụ của đảng và nhà nước là phải phát huy hơn nữa tinh thần yêu nước của toàn dân -Xây dựng luận điểm ngắn gọn xúc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu , chọn lọc. Từ ngữ gợi cảm. Câu văn nghị luận có hiệu quả. - Sử dụng biện pháp liệt kê , nêu các biểu hiện lòng yêu nước của nhân dân ta. Truyền thống yêu nước của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước. 4 Đức tính giản dị của Bác Hồ ( Phạm Văn Đồng) - Đức tính giản dị của Bác được thể hiện trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. -Đức tính giản dị thể hiện phẩm chất cao đẹp của Hồ Chí Minh với đời sống tinh thần phong phú, hiểu biết sâu sắc quí trọng lao động, với tư tưởng và tình cảm làm nên tầm vóc văn hóa của người. Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục. Lập luận theo trình tự hợp lí. - Ca ngợi phẩm chất cao đẹp,đức tính giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh. - Bài học về việc học tập và rèn luyện noi theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 5 Ý nghĩa văn chương ( Hoài Thanh) - Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, lòng thương người và muôn vật, muôn loài. - Văn chương là hình ảnh của sự sống và sáng tạo ra sự sống, gây cho ta những tình cảm mới, luyện những tình cảm vốn có làm cho đời sống tình cảm con người trử nên phong phú và sâu rộng hơn nhiều. - Đời sống của con người sẽ rất nghèo nàn nếu không có văn chương. - Có luận điểm rõ ràng,được luận chứng minh bạch đầy sức thuyết phục. - Có cách nêu dẫn chứng đa dạng: khi trước, khi sau,khi hòa vào luận điểm, khi là một câu chuyện ngắn - Diễn đạt bằng lời văn giản dị , giàu cảm xúc. Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương 6 Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn) - Tác phẩm làm tái hiện bức tranh hiện thực: + Về tình cảnh của nhân dân trong nạn lụt được miêu tả với nhiều chi tiết chân thực, nói lên tình thế căng thẳng cấp bách đe dọa cuộc sống của người dân. + Sự lạnh lùng vô trách nhiệm của bọn quan lại trong đó đáng chú ý nhất là quan phụ mẫu. - Thể hiện sự đồng cảm, thương xót người dân trong thiên tai hoạn nạn do thiên tai đồng thời lên án thái độ tàn nhẫn của bọn quan lại trước tình cảnh ngàn sâu muôn thảm của nhân dân. - Xây dựng tình huống tương phản – tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọ, rất sinh động. - Lựa chọn ngôi kể khách quan. - Lựa chọn ngôn ngữ kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động. Phê phán thói bàng quan vô trách nhiệm vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của quan phụ mẫu- đại diện cho nhà cầm quyền thời Pháp thuộc; đồng cảm xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên. 7 Ca Huế trên sông Hương( Hà Ánh Minh) Văn bản nhật dụng Ca Huế một hình thức sinh hoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng chân trọng cần được bảo tồn và phát triển - Viết theo thể bút kí. - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ. - Miêu tả âm thanh, cảnh vật con người sinh động. Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sông hương, tác giả thể hiện lòng yêu mến, niềm tự hòa đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế, cũng là một di sản văn hóa dân tộc B. Phần tiếng Việt TT Câu Khái niệm Tác dụng Ví dụ 1 Rút gọn câu - Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn - Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin nhanh hơn, vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện ở phía trước - Ngụ ý hành dộngđặc điểm nói trong câu là của chung mọi người( Lược bỏ CN) - Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. - Bao giờ cậu đi Hà Nội ? - Ngày mai. 2 Câu đặc biệt - Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ vị ngữ - Xác định thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn; - Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng - Bộc lộ cảm xúc; gọi đáp - Chim sâu hỏi chiếc lá: - Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi! - Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. 4 Thêm trạng ngữ cho câu - Về ý nghĩa : TN được thêm vào câu để xác định thời gian nơi chốn , nguyên nhân, mục đích cách thức diễn ra sự việc trong câu. - Về hình thức:TN có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.Giữa TN và CN và VN thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết. - Công dụng: - Xác định hoàn cảnh , điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu,góp phần làm cho nội dung câu được đầy đủ chính xác; - Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc. -Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. - Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun 5 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động - Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người,vật khác( chủ thể của hoạt động) - Câu bị động là câu có chủ ngữchỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào( chỉ đối tượng hoạt động) -Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động( và ngược lại chuyển đỏi câu bị động thành câu chủ động )ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn văn thành một mạch thống nhất. -Tập thể phê bình nó-> Câu chủ động. - Nó bị tập thể phê bình-> Câu bị động. 6 Cách chuyển đổi câu CĐ thành câu BĐ Có hai cách: -Chuyển từ( Hoặc cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ(cụm từ) ấy. - Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ(cụm từ)chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu. - Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII -> Ngôi chùa ấy được nhà sư vô danh xây từ thế kỉ XIII. -> Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII. 7 Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu -Khi nói hoặc viết, có thể dùng nhữngcụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ-vị( C-V)làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu. - Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm anh từ, tính từ đều có thể được cấu tạo bằng C-V. - Chị Ba đến, khiến tôi rất vui và vững tâm. - Ông lão cứ nghĩ là mình còn chiêm bao. 8 Liệt kê - Liệt kê là sắp xếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. - Xét theo cấu tạo có thể phân biệt liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp. - Xét theo ý ngĩa có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiên với liệt kê không tăng tiến. - Trong lớp em có nhiều đồ vật: bảng, bàn, ghế, xô,chậu.....-> Liệt kê không theo từng cặp, không tăng tiến.. - .-> Liệt kê theo từng cặp. - Lòng yêu nước trước hết là yêu gia đình, làng xóm...-> Liệt kê tăng tiến. 9 Dấu chấm lửng - Dấu chấm lửng được dùng để: - Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa được liệt kê hết. -Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng; - Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm. - Cơm áo, vợ con , gia đình... bó buộc y. 10 dấu chấm phẩy - Đánh dấu danh giới giữa các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp; - Đánh dấu danh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp - Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ bay phất phới trên những con tàu lớn. 11 Dấu gạch ngang - Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu; - Đạt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê; - Nối các từ nằm trong một liên danh. - Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu. - Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ. C. Tập làm văn - Văn nghị luận chứng minh. - Văn nghị luận giải thích. * Một số đề tham khảo: VĂN CHỨNG MINH ĐỀ BÀI :01 Tục ngữ có câu: “Một cây làm chẳng lên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Bằng những dẫn chứng lịch sử trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, em hãy chứng minh câu tục ngữ đó . Dân tộc ta rất coi trọng tinh thần đoàn kết. Sức mạnh đoàn kết là niềm tin là sức mạnh làm nên chiến thắng của nhân dân ta. Chính vì thế ông bà cha mẹ luôn luôn nhắc nhở con cháu ghi nhớ và thực hiện đúng câu tục ngữ “Một cây làm chẳng lên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.” Thật vậy: “một cây”chỉ số ít sống trơ trọi, đơn lẻ thì không thể làm nên “non” làm nên rừng xanh được “ba cây”chỉ số lượng lớn, biết chụm lại gắn bó với nhau vì thế mới có thể làm nên “hòn núi cao Câu ca dao đã mượn hình ảnh ẩn dụ “một cây”; “ba cây chụm lại nên hòn núi cao”nhân dân khẳng định và đề cao một bài học sống: sống đơn lẻ thì yếu, biết đoàn kết xẽ làm nên sức mạnh to lớn Đúng như vậy đoàn kết để tạo nên sức mạnh dân tộc để xây dựng Tổ quốc.Được thể hiện trong lịch sử chống ngoại xâm sức mạnh đoàn kết đã làm nên chiến thắng vĩ đại của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu,Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang TrungSức mạnh đoàn kết ấy còn được phát huy trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc Mĩ của dân tộc ta. Trong lao động sản xuất thì tinh thần đoàn kết được thể hiện ở hình ảnh những con sông Hồng, sông Thái Bình vững trãi ngăn nước lũ, lũ lụt, bảo vệ mùa màng, tài sản, con người của cha ông ta. Bằng sức lao động và tinh thần đoàn kết trong xây dựng Tổ Quốc. nhân dân ta dã biến những con sông thành các công trình: thủy điện Sông Đà, Trị An,thủy điện YALY phục vụ công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đoàn kết dân tộc là nhân tố hàng đầu để công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tinh thần đoàn kết còn thể hiện sự yêu thương đùm bọc lẫn nhau trong học tập lao động của chúng ta ngày hôm nay đó chính là những hoạt động học tập, lao động. Tóm lại tinh thần đoàn kết dân tộc được hun đúc hàng nghìn năm dựng nước và gữi nước, phát huy cao độ thành sức mạnh nhân nghĩa Việt Nam .Đoàn kết thì sống chia rẽ thì chết. Hạnh phúc được xây dựng và vun đắp trong tình thương, tinh thần đoàn kết dân tộc . Học sinh phải biết yêu thương đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập . ĐỀ BÀI:02 Nhân dân ta thường khuyên nhau:Có công mài sắt có ngày nên kim Em hãy chứng minh lời khuyên trên. Đúc kết kinh nghiệm học tập và lao động nhân dân ta có câu “Có công mài sắt có ngày lên kim”nhằm khẳng định thành quả đạt được là nhờ đức tính kiên trì, nhẫn nại của con người. Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nó hỏ bé, đơn sơ nhưng để làm ra nó, người ta phải mất nhiều công sức. nói một cách khácthanh sắt to lớn xù xì nếu có công mài cũng sẽ thành một cái kim bé nhỏ, sáng loáng. Ở câu tục ngữ này người xưa muốn mượn hình ảnh sắt ,kim để nói về đức tính kiên trì của con người. Con người có lòng kiên trì thì việc gì cũng có thể làm được. kiên trì là điều cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại trong cuộc sống. Không có đức tính kiên trì con người không thể làm được gì. Thật vậy trong cuộc sống những người có đức tính kiên trì đều thành công . Xưa có ông Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải dùng vỏ trứng thả đom đón vào trong làm đèn để học, Chăm chỉ học và ông đã đỗ trạng nguyên . Ông Cao Bá Quát nổi tiếng thế kỉ XIX vì văn hay chữ đẹp. Nhưng ban đầu chữ ông rất xấu. ông đã kiên trì luyện chữ suốt mấy năm nên chữ viết mới đẹp.Những năm 20 của thế kỉ XX, Bác Hồ khi đó lấy tên là Nguyễn Ái Quốc, sống ở Pa- ri. Người bắt tay vào viết báo bằng tiếng Pháp. Bài đầu tiên Bác viết vài dòng, chép làm hai bản, một bản gửi tòa soạn, một bản gữi lại để so sánh rút kinh nghiệm xem tòa soạn sửa chỗ nào. Dần dần Bác viết dài hơn Nhờ kiên trì, quyết tâm và khổ luyện, Bác đã thành công. Bút danh Nguyễn Ái Quốc, tác giả của hàng trăm bài báo, đã trở thành quen thuộc với bạn đọc nhiều tờ báo lớn ở Pa- ri thời đó. Bên cạnh đó thì đức tính kiên trì lại giúp chúng ta vượt qua mọi trở ngại tưởng chừng không thể vượt qua nổi. Ông Nguyễn ngọc Kí bị liệt cả hai tay từ khi còn rất nhỏ. Ông đã quyết tâm tập viết và làm nhiều việc khác bằng hai chân. Nhờ kiên trì, khổ công, ông đã thành công. Ông viết sách làm thơ, dạy học. Ông đã vinh dự được nhà nước trao tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú. Ngày nay trong cuộc sông cũng có rất nhiều tấm gương kiên trì luyện tập vượt khó khăn ddeerr đi tới thành công đó là những bạn học sinh nghèo vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống thường ngày vươn lên trong học tập để đạt được học bổng đèn đom đóm. Dân gian đã có câu “ Nước chảy đá mòn” kiên trì nhẫn lại se giúp chúng ta làm nên sự nghiệp.Thành công chỉ đến với nhữn ai kiên trì theo đuổi công biệc. Điều đó cũng có nghĩa ai không “ mài sắt” sẽ chẳng thể “nên kim”. Không bỏ công sức miệt mài làm việc thì sexkhoong được thành quả theo ý muốn. Bạn giỏi môn toán say mê học tập, ra sức giải bài tập không chụi buông xuôi bài toán khó nào. Nhưng lại không giành thời gian cho các môn khác thì bạn làm sao học giỏi các môn khác được. trong nhiều công việc bỏ công ra thế nào thì thu lợi thế ấy Đó là lẽ công bằng “Có công mài sắt có ngày nên kim” cũng là một cách diễn đạt về sự công bằng ấy. “Có công mài sắt có ngày nên kim”. Câu nói này đã trở thành kinh nghiệm sống học tập,lao động, sáng tạocho mpoij người, mọi đất nước mọi thế hệ. Những người thành đạt trong cuộc sông họ đều nói rằng thành công là do 90% là lao động và 10% là tài năng mà có. -Muốn thành công con người phải có sự ý chí bền bỉ, kiên nhẫn( nghĩa bóng) *Chứng minh bằng các dẫn chứng(4 điểm) -Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tộc ta trong lịch sử đều theo chiến lược trường kì và đã kết thúc thắng lợi -Nhân dân ta bao đời bền bỉ đắp đe ngăn nước lũ bảo vệ mùa màng ở đồng bằng Bắc bộ -Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới tạm đủ kiến thức phổ thông -Anh nguyễn Ngọc kí kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích . Anh là một tấm gương sáng về nghị lực c.Kết bài : (1điểm) -Câu tục ngữ là một bài học thiết thực, quý giá mà người xưa đã đúc rút từ trong cuộc sống chiến đấu và lao động -Trong hoàn cảnh hiện nay, chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đức tính kiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội ĐỀ 3: Ít lâu nay, một số bạn trong lớp có phần lơ là học tập, em hãy viết một bài văn để thuyết phục các bạn: Nếu khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích. Dàn ý: 1. Mở bài: - Việc học hành có tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc đời của mỗi con người. - Không có tri thức sẽ không làm được việc gì có ích. - Chúng ta phải hiểu rằng: Nếu khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích. 2. Thân bài: a. Giải thích thế nào là học: - Học tập là tiếp thu tri thức vốn có của nhân loại: + Học ở nhà trường: Kiến thức căn bản: Toán, Lý....tự học thêm bổ sung kiến thức chuyên sâu... + Ngoài xã hội: lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn... - Mục đích của việc học tập là để không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết, nhầm phục vụ cho công việc đạt hiệu quả cao hơn. +Thời đại khoa học kĩ thuật phát triển, không học sẽ lạc hậu, không theo kịp công nghệ... +Học là tất yếu. b. Giải thích tại sao nếu còn trẻ mà không chịu học hành thì khi lớn lên sẽ chẳng thể làm được việc gì có ích: - Không học hành đến nơi đến chốn thì sẽ không có kiến thức để bước vào đời. + Công việc cần trình độ. + Tư duy nhạy bén. - Trình độ học vấn thấp dẫn đến trình độ suy nghĩ, tiếp thu kém, do đó không có khả năng làm tốt mọi công việc. + Không đáp ứng được nhu cầu công việc. - Trong thời đại khoa học phát triển nhanh chóng như hiện nay, nếu không học, chúng ta sẽ không thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. + Không đủ kiến thức sẽ bị đào thải. Hiện trạng: -Một số học sinh lơ là học hành: ham chơi, giao du bạn xấu, bỏ học.... -Mất nhân cách, không có khả năng làm việc, trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội... Mỗi cá nhân tự ý thức tầm quan trọng của việc học: - Vận dụng kiến thức phổ thông vào thực tiễn sẽ đạt được thành quả về: + Tinh thần + Vật chất + Làm giàu cho cuộc sống bản thân, gia đình, xã hội 3. Kết bài: -Học là nghĩa vụ, là quyền lợi của mỗi con người. -Khi còn trẻ cần phải ý thức rõ tầm quan trọng của việc học hành. -Học trong trường lớp và ngoài xã hội -Nghe theo lời khuyên của Bác, Lê Nin -Học để có đủ kiến thức đáp ứng nhu cầu xã hội hôm nay và mai sau. Đề 4. Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. a. Mở bài: - Giới thiệu về rừng và khái quát vai trò của rừng đối với cuộc sống con người: là đối tượng rất được quan tâm, đặc biệt trong thời gian gần đây. - Sơ lược về vấn đề bảo vệ rừng: là nhiệm vụ cấp bách, liên quan đến sự sống còn của nhân loại, nhất là trong những năm trở lại đây. b. Thân bài: * Nêu định nghĩa về rừng: là hệ sinh thái, có nhiều cây cối lâu năm, nhiều loài động vật quý hiếm... * Lợi ích của rừng: - Cân bằng sinh thái: + Là nguồn chủ yếu cung cấp ô-xi cho con người, làm sạch không khí.... + Là nhân tố tự nhiên chống xói mòn đất, bảo vệ đất.... * Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta: - Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn dưỡng khí cho sự sống. - Bảo vệ rừng là bảo vệ con người khỏi những thiên tai. - Bảo vệ rừng là đang gìn giữ cho những lợi ích lâu dài của cả cộng đồng... * Rút ra bài học về bảo vệ rừng: - Trong những năm gần đây rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng. - Bảo vệ rừng trở thành nhiệm vụ cấp bách. - Cần bảo vệ rừng bằng nhiều biện pháp: chống phá rừng, trồng rừng... c. Kết bài: - Trách nhiệm của bản thân đối với việc bảo vệ rừng: đó là trách nhiệm của tất cả mọi người. Đề 5: Dân gian có câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng minh nội dung câu tục ngữ đó . a. Mở bài: - Nhân dân ta đã rút ra kết luận đúng đắn về môi trường xã hội mà mình đang sống, đặc biệt là mối quan hệ bạn bè có tác dụng quan trọng đối với nhân cách của con người. - Kết luận ấy đã đúc kết lại thành câu tục ngữ: “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. b. Thân bài: 1/Lập luận giải thích. Mực có màu đen thường tượng trưng cho cái xấu, những điều không tốt. Một khi đã bị mực dây vào là dơ và khó tẩy vô cùng. (Nói rỡ mực ở đây là mục Tàu bằng thỏi mà người Việt ngày xưa thường dùng, khi viết phải mài nên dễ bị dây vào). Khi đã sống trong hoặc kết bạn với những người thuộc dạng “mực” thì con người ta khó mà tốt được. Đèn tỏa ánh sáng đến mọi nơi, ánh sáng của nó xua đi những điều tăm tối. Do đó đèn tượng trưng môi trường tốt, người bạn tốt mà khi tiếp xúc ta sẽ noi theo những tấm gương đó để cố gắng 2/ Luận điểm chứng minh. + Luận cứ 1: Nếu ta sinh ra trong gia đình có ông bà, cha mẹ là những người không đạo đức, không biết làm gương cho con cháu thì ta ảnh hưởng ngay. + Luận cứ 2: Khi đến trường, đi học, tiếp xúc với các bạn mà chưa chắc tốt. rủ rê chơi bời. + Luận cứ 3: Ra ngòai xã hội, những trò ăn chơi, những cạm bẫy khiến ta sa đà. Thử hỏi như thế thì làm sao ta có thể tốt được. Khi
Tài liệu đính kèm: