1. Cuộc cách mạng 18/3/1871 - Nguyên nhân: + Mâu thuẫn vốn cĩ của xã hội từ bản ngày càng sâu sắc, tạo điều kiện cho cơng nhân đấu tranh. + Sự thất bại của Pháp trong cuộc đấu tranh Pháp - Phổ làm cho đơng đảo nhân dân căm phẫn chế độ thống trị đứng lên lật đổ Đế chế II. + Giai cấp tư sản Pháp cướp đoạt thành quả cách mạng của quần chúng, đầu hàng Đức để đàn áp quần chúng. => Cuộc cách mạng 18/3/1871. - Diễn biến: + Ngày 18/3/1871, Quốc dân quân chiếm các cơ quan chính phủ và cơng sở, làm chủ thành phố, thành lập Cơng xã. Lần đầu tiên trên thế giới chính phủ thuộc về giai cấp vơ sản. + Tồn quân chính phủ phải tháo chạy về Vec-xai, chính quyền giai cấp tư sản bị lật đổ. 2. Cơng xã Pa-ri - Nhà nước vơ sản đầu tiên - Ngày 26/3/1871, Cơng xã được thành lập, cơ quan cao nhất của Hội đồng Cơng xã được bầu theo nguyên tắc phổ thơng đầu phiếu. - Những việc làm của Cơng xã: + Quân đội cảnh sát cũ bị giải tán, thay vào đĩ là các lực lượng vũ trang nhân dân, nhà thờ tách khỏi trường học. + Thi hành nhiều chính sách tiến bộ khác: Cơng nhân được làm chủ xí nghiệp, chủ bỏ trốn, kiểm sốt chế độ tiền lương, giảm lao động ban đêm... - Cơng xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới do dân và vì dân. - Cơng xã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho giai cấp vơ sản: Tổ chức lãnh đạo các tầng lớp nhân dân 3. Cuộc chiến đấu bảo vệ Cơng xã Pa-ri - Chính phủ Chi-e tìm mọi cách tập hợp, củng cố lực lượng để đàn áp Cơng xã Pa-ri. + Ngày 21/5 đến 28/5, quân Véc-xai bắt đất tấn cơng vào thành phố diễn ra trận đánh ác liệt gọi "tuần lễ đẫm máu". - Cơng xã bị thất bại. 4. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của Cơng xã Pa-ri - Nguyên nhân thất bại: + Thiếu sự lãnh đạo của một chính đảng cách mạng. + Khơng kiên quyết trấn áp kẻ thù. + Khơng thực hiện liên minh cơng nơng. + Giai cấp tư sản và các thế lực phản động câu kết tiêu diệt cách mạng. - Ý nghĩa: Cơng xã Pa-ri cĩ ý nghĩa vơ cùng to lớn. Đây là cuộc cách mạng vơ sản đầu tiên nhằm xĩa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa và thiết lập chuyên chính vơ sản. - Bài học: Là sự thử nghiệm một nhà nước mới, xã hội mới. Bài học về cần cĩ một đảng cách mạng lãnh đạo, thực hiện liên minh cơng nơng. _____________________________________ Cách mạng Nga (1905 - 1907) là cuộc cách mạng dân chủ đầu tiên trong lịch sử Nga. - Mục đích: + Đánh đổ chế độ quân chủ chuyên chế Sa hồng, thành lập nước Cộng hồ Dân chủ, + Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày, ngày làm việc 8 giờ, thực hiện các quyền tự do dân chủ, Cách mạng (1905) được xem là cuộc tổng diễn tập tạo đã cho thắng lợi của cuộc Cách mạng Nga (1917).[1] Hồn cảnh: Đầu thế kỷ XX, nước Nga vẫn cịn là một nước quân chủ chuyên chế do Sa hồng Nikolai II đứng đầu - Về kinh tế: Cơng thương nghiệp phát triển, các cơng ty độc quyền ra đời. _ Về chính trị: Chế độ Nga hịang kìm hãm sản xuất, bĩp nghẹt tự do dân chủ → đời sống nhân dân, cơng nhân khổ cực. (+ Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vơ sản, + Mâu thuẫn giữa địa chủ, quý tộc và tư sản với nơng dân, + Mâu thuẫn giữa tư sản với phong kiến.(Tuy nhiên, mâu thuẫn này khơng gay gắt: vì giai cấp tư sản Nga khơng cĩ thế mạnh, để chống lại phong trào cơng nhân họ thường tìm cách hịa giải với triều đình Sa hồng)) - Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật(1904 – 1905) → Xã hội mâu thuẫn sâu sắc dẫn đến bùng nổ cách mạng. (Năm 1904, ở khắp nơi, người ta thực hiện những phong trào phản chiến. Tại thủ đơ Xanhpetécbua, Mátxcơva và nhiều tỉnh, thành phố khác, nhiều cuộc biểu tình thị uy diễn ra, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cơng nhân Xã hội Dân chủ Nga. Những sự kiện này đã châm ngịi lửa cho cuộc cách mạng năm 1905) - Ngày 9/1/1905, 14 vạn cơng nhân Xanhpetécbua và gia đình khơng vũ khí đến cung điện Mùa đơng để thỉnh cầu Nga hịang cải thiện đời sống nhưng họ bị đàn áp, (1.000 người thiệt mạng và 5.000 người bị thương – “ ngày chủ nhật đẫm máu”) cơng nhân dựng chiến lũy chiến đấu. - Mùa thu năm 1905, phong trào cách mạng tiếp tục dâng cao với những cuộc bãi cơng chính trị của quần chúng làm ngưng trệ mọi hoạt động kinh tế và giao thơng. - Tại Moskva, tháng 12/1905 cuộc tổng bãi cơng phát triển thành khởi nghĩa vũ trang song bị thất bại. Tính chất và ý nghĩa lịch sử: - Tính chất: là cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất ở Nga. Đây là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. 1. CMDCTS tháng 2 ở Nga là cuộc CMDCTS kiểu mới vì: Là cuộc CM do giai cấp vơ sản lãnh đạo thơng qua Đảng Bơn. Lật đổ chế độ phong kiến Nga hồng. Đưa cách mạng Nga tiến lên CMXHCN thiết lập chuyên chính vơ sản.- Ý nghĩa: Giáng một địn mạnh mẽ vào chế độ Nga hịang, cĩ ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh địi dân chủ ở các nước đế quốc. Thức tỉnh nhân dân các nước phương Đơng đấu tranh. Cách mạng Nga (1905) cĩ ý nghĩa quan trọng trong lịch sử. Cuộc cách mạng này được xem là “cuộc tổng diễn tập lần thứ nhất” của Cách mạng Tháng Mười năm 1917 - chiến thắng của Xã hội chủ nghĩa trên tồn nước Nga. Duy tân Minh Trị(1868) Hồn cảnh: Đến giữa thế kỷ XIX, sau hơn 200 năm thống trị chế độ Mạc phủ Tokugawa lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng về mọi mặt từ kinh tế, xã hội đến chính trị. * Kinh tế : - Nông nghiệp lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên. - Công nghiệp: kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng, nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm. * Chính trị: -Tồn tại chế độ phong kiến. -Mâu thuẫn giữa Thiên hoàng và Tướng quân. * Xã hội: Mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu. à Mâu thuẫn giữa Thiên hoàng và Tướng quân. - Hậu quả: Các nước tư sản Âu-Mỹ tìm cách xâm nhập. + Đi đầu là Mĩ ->Anh, Pháp, Nga, Đức. + Nhật đứng trước 2 sự lựa chọn: duy trì chế độ phong kiến hoặc cải cách. chọn con đường thứ 2 b. Nội dung: + Về chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, thực hiện quyền bình đẳng ban bố quyền tự do. + Về kinh tế: Xóa bỏ sự độc quyền ruộng đất của phong kiến, xây dựng nền kinh tế theo hướng tư bản chủ nghĩa. + Về Quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược. + Giáo dục: giáo dục bắt buộc, chú trọng giảng dạy nội dung khoa học kĩ thuật, cử học sinh giỏi đi du học. * Tính chất – Ýù nghĩa : Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản( chưa triệt để) mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật Bản. Đưa Nhật Bản thốt khỏi nguy cơ bị xâm lược. Sau duy tân Minh Trị Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa( nước đế quốc duy nhất ở Châu Á) 2. So sánh CM tháng Hai và các cuộc CMTS thời cận đại. TIÊU CHÍ CM tháng Hai -1917 CMTS thời cận đại Tính chât - Nhiệm vụ Đánh đổ chế độ phong kiến Nga hồng, xĩa bỏ những tàn tích phong kiến và thực hiện các mục tiêu dân chủ CMTS thời cận đại: Đánh đổ chế độ phong kiến, xĩa tàn tích phong kiến, thực hiện dân chủ(tư sản) . Giai cấp lãnh đạo Giai cấp vơ sản thơng qua Đảng Bơnsêvich Giai cấp tư sản Động lực cách mạng Cơng nhân - nơng dân -binh lính. Tư sản và nơng dân Xu thế phát triển Tiến lên làm CMXHCN Xây dựng CNTB. Chiến tranh thế giới thứ II ( 1939 – 1945) Nguồn gốc dẫn đến chiến tranh Do hậu quả của khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, và sự phát triển khơng đồng đều của chủ nghĩa tư bản, các nước đế quốc trẻ càng khĩ khăn hơn do cĩ ít thuộc địa. à Sự hình thành chủ nghĩa phát xít, trục phát xít đây mạnh bành trướng xâm lược( ví dụ..) Các nước Anh Pháp Mĩ, lại dung dưỡng chủ nghĩa phát xít, tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít gây chiến,muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xơ, đỉnh cao của sự dung dưỡng, thỏa hiệp thể hiện bằng Sự kiện Muynich Diễn biến: Tính chất: Lúc đầu: là quá trình bành trướng xâm lược, tranh giành thuộc địa của các nước đế quốc, nên chiến tranh mang tính chất chiến tranh đế quốc phi nghĩa. Sau khi Liên Xơ tham chiến, và sự thành lập khối đồng minh chống phát xít, phe đồng minh phản cơng, truy kích, tiêu diệt phát xítà chiến tranh chống phát xít, tiêu diệt chủ nghĩa phát xít- chính nghĩa. Bài 36: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX Tình hình Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX và sự xuất hiện trào lưu Duy Tân. - Nửa sau thế kỉ XIX, kinh tế Việt Nam tiếp tục rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng, nơng nghiệp sút, thủ cơng nghiệp và thương nghiệp bế tắt, tài chính cạn kiệt. - Chính trị - xã hội: + Nhà Nguyễn đã tăng cường bĩc lột nhân dân, thực hiện những biện pháp tiêu cực: cho nộp tiền chuộc tội, buơn bán thuốc phiện, mua quan bán tước để thu tiền. + Điạ chủ, cương hào tha hồ đục khoét, sách nhiễu nhân dân. + Nhân dân ngày càng mâu thuẫn với giai cấp thống trị phong kiến => nổi dậy khởi nghĩa bạo loạn. - Trong khi đĩ, Pháp đang ráo ríêt mở rộng xâm lược nước ta, => Trước vận nước nguy nan, một số sĩ phu yêu nước tiến bộ đã đề nghị cải cách. *Nội dung đề nghị cải cách Các nhà cải cách: Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế Đinh Văn Điền, Nguyễn Lộ Trạch, Nguyễn Trường Tộ, Phạm Phú Thứ, Đặng Huy Trứ.. CÁC NỘI DUNG Đề nghị mở mang khai mỏ, đĩng tàu, biệt đãi người phương Tây, khai thơng buơn bán, huấn luyện quân đội theo lối mới. - Đề nghị mở của Trà Lý (Nam Định) để thơng thương với bên .ngồi Đề nghị mở 3 cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quế Sơn. - Kiên trì gửi 60 bản điều trần đề nghị chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển cơng thương, tài chính, chấn chỉnh võ vị, ngoại giao, cải tổ giáo dục. - Nội dung cơ bản của trào lưu cải cách. + Muốn đưa nươc ta đi theo con đường duy tân của Nhật Bản. + Muốn nước ta mở cửa khai thong quan hệ với phương Tây. + Phát triển cơng thương nghiệp, chấn chỉnh ngoại giao, tài chính, quân đội, cải tổ giáo dục theo gương của Nhật Bản. + Vẫn duy trì chế độ phong kiến. 3. Kết cục của những đề nghị cải cách, duy tân cuối thế kỉ XIX - Hầu hết các đề nghị cải cách đều khơng được thực hiện. - Nguyên nhân + Các điều trần cịn tản mạn rời rạc, thiếu tính khả thi. + Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, khơng chịu đổi mới. - Tác dụng của trào lưu cải cách: Tấn cơng vào tư tưởng bảo thủ và chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy Tân đầu thế kỉ XX. *Câu 11 Cho biết tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX? Trình bày những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX? *Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, thực dân pháp ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Nam Kì, chuẩn bị tấn cơng đánh chiếm cả nước ta. Triệu đình Huế tiếp tục thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời lạc hậu khiến cho kinh tế - xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương trở lên mục ruỗng, nơng nghiệp, thủ cơng nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt đời sống nhân dân vơ cùng khĩ khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt thêm. * Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX? Trước tình cảnh đĩ một số quan lại sĩ phu yêu nước thức thời đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị, yêu cầu đổi mới cơng việc nội trị, ngoại giao kinh tế - văn hố... Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định). Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buơn bán, chấn chỉnh quốc phịng. Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở ba cửa biển ở Miền Bắc và Miền Trung để thơng thương với bên ngồi. Đặc biệt, từ năm 1863 đến 1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển cơng, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục... Ngồi ra vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch cịn dâng hai bản “ Thời vụ sách” lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thơng dân trí, bảo vệ đất nước VIỆT NAM TRƯỚC NGUY CƠ BỊ PHÁP XÂM LƯỢC Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX + Chính trị: Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là một quốc gia độc lập cĩ chủ quyền, song chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng. * Kinh tế + Nơng nghiệp sa sút mất mùa, đĩi kém thường xuyên. + Cơng thương nghiệp đình đốn, lạc hậu do chính sách "bế mơn tỏa cảng". + Quân sự lạc hậu, + Xã hội: Các cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình bùng nổ khắp nơi. + Đối ngoại: chính sách sai lầm: "Bế quan tỏa cảng” với phương Tây, "cấm đạo", đuổi giáo sĩ. Nhưng lại thần phục mù quáng nhà Thanh, 2. Việt Nam trong bối cảnh các nước phương Đơng bị xâm lược (giữa thế kỉ XIX) - Tư bản phương Tây và Pháp nhịm ngĩ xâm nhập vào Việt Nam từ rất sớm, bằng con đường buơn bán và truyền đạo. - Thực dân Pháp đã lợi dụng việc truyền bá Thiên Chúa giáo để xâm nhập vào Việt Nam. ____ Phong trào Cần Vương chống Pháp (1885-1896) Sự bùng nổ của phong trào. Đối với thực dân Pháp, việc ký Hiệp ước Patơnơt ngày 6-6-1884 đã chấm dứt giai đoạn xâm lược ngĩt 30 năm. Nhưng cuộc kháng chiến của nhân dân ta vẫn cịn âm ỉ trong hồn cảnh mới. Vua Hàm Nghi (húy là Ưng Lịch), được đưa lên ngơi tháng 8-1884, sớm tỏ ra cĩ khí phách ngay trước mặt tên Trú sứ Rây na (Rheinart) và các sĩ quan Pháp cĩ mặt trong buổi lễ đăng quang của mình tại kinh thành Huế. Đại biểu cho phe chủ chiến trong triều là Phan Đình Phùng, Ơng Ích Khiêm, Trần Xuân Soạn... đứng đầu là Tơn Thất Thuyết (1835 - 1913). Mặc dù cĩ những điểm bất đồng trong chuyện phế lập, nhưng phái chủ chiến và đa số hồng tộc đã nhanh chĩng thơng qua kế hoạch táo bạo đánh úp quân Pháp ở đồn Mang Cá và tồn bộ khu vực Kinh thành của Tơn Thất Thuyết. Lực lượng quân Pháp ở Huế cĩ tới 2300 tên do tướng Đờ Cuốc xy (De Courcy) chỉ huy nhằm tiêu diệt lực lượng chủ chiến của Tơn Thất Thuyết. Nhưng phe chủ chiến đã nhanh tay hơn. Đêm 4 rạng 5-7-1885, Tơn Thất Thuyết và Trần Xuân Soạn nổ súng đánh úp đồn Mang Cá. Quân Pháp mất 4 sĩ quan và trên 60 lính. Nhưng do sự chuẩn bị chưa đầy đủ nên khi quân Pháp phản cơng, quân ta bị động, thiệt hại rất lớn. Tơn Thất Thuyết phải đưa xa giá vua Hàm Nghi rời kinh thành, đi ra Quảng Trị mà từ lâu ơng đã cho chuẩn bị cơ sở. Khi tới Tân Sở (Quảng Trị), quân sĩ chỉ cịn 500 người. Ngày 13-7-1885, Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương lần thứ nhất, kêu gọi nhân dân giúp Vua đánh Pháp. Hai giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương + Từ 1885-1888 - Lãnh đạo: Hàm Nghi, Tơn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu yêu nước. - Lực lượng: Đơng đảo nhân dân, cĩ cả dân tộc thiểu số. - Địa bàn: rộng lớn tư Bắc vào Nam, sơi nổi nhất là Trung kỳ (từ Huế trở ra) và Bắc Kì. - Diễn biến: Các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ tiêu biểu cĩ khởi nghĩa ba Đình, Hương Khê, Bãi Sậy. - Kết quả: cuối năm 1888, Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt và bị lưu đày sang Angiêri. * Từ năm 1888-1896 - Lãnh đạo: các sỹ phu văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo. - Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ thành trung tâm lớn. Trọng tâm chuyển lên vùng núi và trung du, tiêu biểu cĩ khởi nghĩa Hồng Lĩnh, Hương Khê. - Kết quả: năm 1896 phong trào thất bại. * Tính chất của phong trào: Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc. * Điểm khác nhau căn bản giữa phong trào nơng dân Yên Thế và phong trào Cần vương là: Phong trào Cần vương gồm những cuộc khởi nghĩa hưởng ứng chiếu Cần Vương với mục đích giúp vua cứu nước, hưởng ứng lời kêu gọi của triều đình. Cịn phong trào nơng dân Yên Thế nhằm mục đích chống chinh sách cướp bĩc và bình định quân sự của thực dân Pháp, các xĩm làng của nơng dân từ các nơi tụ họp về nương nhờ lẫn nhau để sinh sống và chống lại các thế lực đe doạ từ bên ngồi, họ tự dựng mình đứng lên để bảo vệ cuộc sống của mình, đĩ là phong trào mang tính tựu phát (tính chất tự vệ) của nơng dân. Vì vậy khơng thể xếp phong trào nơng dân Yên Thế vào phong trào Cần vương. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương Khởi nghĩa Bãi sậy Địa bàn -Vùng lau sậy thuộc huyện Văn Lâm, Văn Giang, Khối Châu, Yên Mĩ (Hưng yên). Ngồi ra cịn cĩ căn cứ Hai Sơng (kinh mơn) Lãnh Đạo Từ 1883, Đinh Gia Quế; Từ 1885 Nguyễn Thiện Thuật Diễn Biến -Từ 1885/87, bẻ gãy nhiều cuộc tấn cơng của pháp vào căn cứ bãi sậy. -1888, Pháp tập trung lực lượng, quyết tiêu diệt k/n. nhưng Nghĩa quân vẫn được duy trì và đẩy mạnh nhiều hoạt động. đánh nhiều trận lớn Liêu Thăng, Lương Tài (bắc ninh) -7-1889, k/n suy yếu, Nguyễn Thiện Thuật phải tìm đường sang Trung Quốc. cuối tháng căn cứ Hai Sơng bị pháp tấn cơng. đến 1892 k/n thất bại hồn tồn. Ý nghĩa Là cuộc k/n tiêu biểu nhất ở vùng châu thổ bắc bộ cuối TK19,.. Đặc diỉem về tổ chức -tổ chức trên diện rộng, dựa vào địa bàn các tỉnh đồng bằng, noi cĩ nhiều tuyến giao thơng quan trọng chạy qua. -Hoạt động đánh địch trên các tuyến giao thơng thuỷ bộ -Chia thành từng tốn nhỏ, trà trộn với dân, đánh du kích chớp nhống, phục kích.. Bài học -Về phương thức tổ chức hoạt động và tác chiến trên địa bàn đồng bằng đất chật người đơng. Nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương (nổ ra lẻ tẻ, rời rạc, thiếu sự chỉ huy thống nhất nên dễ bị đàn áp; Pháp đã củng cố nền thống trị ở nước ta, lực lượng mạnh, cĩ tay sai nhà Nguyễn hộ trợ; lãnh đạo phong trào đại diện cho gcpk, do đĩ Cần vương chỉ đáp ứng yêu cầu nhỏ đối với nơng dân, cơ bản của họ là ruộng đất => chứng tỏ ngọn cờ cứu nước phong kiến chấm dứt, con đường cứu nước khủng hoảng. *Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc k/n điển hình vì: -Thời gian tồn tại lâu dài nhất : 10 năm -Qui mơ rộng lớn gồm 4 tỉnh, căn cứ chính cũng là căn cứ chính phong trào Cần vương -Tính chất ác liệt trong cuộc chiến dấu chống đế quốc và phong kiến đầu hàng (tay sai) -Lực lượng cách mạng đơng đảo, thu hút nhiều tầng lớp, dân tộc tham gia: người kinh, dân tộc thiểu số, người Lào, bước đầu liên lạc với các cuộc khởi nghĩa khác. Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Cần Vương (1885 – 1896) Niên đại Sự kiện 5.7.1885 Cuộc phản cơng quân Pháp của phe chủ chiến ở Huế 13.7.1885 Ra chiếu Cần vương 1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình 1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy 1885-1895 Khởi nghĩa Hương Khê 1884-1913 Khởi nghĩa Yên Thế *Đặc điểm chung của phong trào Cần Vương: -Lãnh đạo: Văn thân, sĩ phu yêu nước. -Mục tiêu: chống Pháp, giành độc lập, khơi phục chế độ phong kiến. -Lực lượng tham gia: Văn thân, sĩ phu yêu nước, nơng dân,.. -Kết quả, ý nghĩa: +Gây cho địch nhiều tổn thất, làm chậm bước bình định quân sự và thiết lập bộ máy thống trị của Pháp, nhưng cuối cùng phong trào thất bại. +Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho những trào lưu dân tộc chủ nghĩa mới ra đời trong những thập kỉ đầu của TKXX. *Điểm giống và khác nhau của các cuộc khởi nghĩa Cần Vương: -Giống nhau: đều do Văn thân, sĩ phu yêu nước lãnh đạo, hướng ứng chiếu Cần Vương. +K/n Ba Đình: Căn cứ nằm trên vị trí chiến lược áng ngữ đường giao thơng Bắc – Nam; cĩ cơng sự kiên cố, đã giành được nhiều chiến cơng vang dội (1886 – 1887). +K/n Bãi Sậy: Khơng cĩ cơng sự nổi như Ba Đình mà cĩ các cạm bẫy ngầm. Nội bật là chiến thuật du kích, ẩn hiện bất ngờ. Được dân chúng ủng hộ tích cực nên tồn tại ngay giữa vùng đồng bằng. Pháp phải dùng thủ đoạn “tát nước bắt cá” mới dập tắt được. +K/n Hương Khê: cĩ qui mơ lớn nhất, trình độ tổ chức cao, đúc súng kiểu mới, tồn tài 10 năm, các trận tiêu biểu: tập kích nhà lao Hà Tĩnh 1892 và trận Vụ Quang 1894. So sánh điểm khác nhau giữa phong trào chống Pháp xâm lược (1858 – 1884) với phong trào Cần Vương Tiêu chí Phong trào chống Pháp xâm lược (1858 – 1888) ) Phong trào Cân Vương Hồn cảnh TD Pháp từng bước xâm lược Việt Nam -Triều đình Nhà Nguyễn chưa đầu hàng hồn tồn -Pháp cơ bản hồn thành xâm chiếm Việt Nam Nhà Nguyễn đã đầu hàng hồn tồn Pháp. Nội bộ chia làm 2 phe: Chủ chiến và Chủ hồ Mục đích Chống sự xâm chiếm lãnh thổ của TD Pháp giữ dìn độc lập dân tộc Chống chính sách bình định của TD Pháp để giành độc lập, phục hồi ngơi vua. -Lãnh đạo Triều đình nhà Nguyễn hoặc thiếu lãnh đạo (tự phát của nhân dân) Văn thân sĩ
Tài liệu đính kèm: