Chuyên đề Các dạng bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể

docx 25 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Các dạng bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề Các dạng bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể
 SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
 TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
˜T™
 CHUYÊN ĐỀ 2
CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ MAI LIÊM
TỔ: LÝ – SINH – CN
NHÓM : SINH
NĂM HỌC : 2016 - 2017
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay đang đổi mới kiểm tra đánh giá trong các kì thi THPT Quốc gia và thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Vì vậy để giúp các em có thể tiếp cận nhanh với cách kiểm tra đánh giá mới, giáo viên ngoài việc giúp học sinh chủ động, tích cực tiếp nhận kiến thức mới mà còn tìm ra những phương pháp, kinh nghiệm giúp các em ôn tập tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi.
Đề thi ở dạng trắc nghiệm khách quan đòi hỏi các em không được học tủ mà phải giải quyết các câu hỏi một cách nhanh chóng và chính xác trong một thời gian ngắn cũng gây một áp lực không nhỏ tới học sinh.
 	Chính vì thế việc giáo viên phân loại các dạng bài tập tương ứng với từng nội dung kiến thức có vai trò rất quan trọng trong việc giúp học sinh định hướng đúng dạng bài tập. Vì vậy tôi đã nghiên cứu và hình thành chuyên đề “Các dạng bài tập đột biến số lượng nhiễm sắc thể”.
Qua đó, các em có thể giải quyết nhanh những bài toán liên quan đến đột biến số lượng NST.
Phần II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
 I. CƠ SỞ LÍ LUẬN:
 Để giải được bài tập phần này yêu cầu học sinh phải nắm vững các kiến thức về lí thuyết có liên quan đến quá trình giảm phân, Kiến thức toán học về xác suất, tổ hợp(Giải tích lớp 11), kiến thức về đột biến số lượng NST như: 
I.1 KHÁI NIỆM THỂ LỆCH BỘI: là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST. 
+ Các dạng thể lệch bội thường gặp: 
 - Thể không : 2n – 2: Thiếu hẵn NST của cặp
 - Thể 1: 2n – 1: Chứa 1 NST của cặp
 - Thể 3: 2n + 1: Chứa 3 NST của cặp
 - Thể 4: 2n + 2 : Chứa 4 NST của cặp
 - Thể 1 kép : 2n – 1 – 1. có 2 cặp NST chỉ có 1NST của cặp
 - Thể 3 kép : 2n + 1+ 1: có 2 cặp NST có 3 NSTcủa cặp 
I.2 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH THỂ LỆCH BỘI: 
- Trong giảm phân hình thành giao tử, một hoặc một số cặp NST không phân li, dẫn đến hình thành các giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST của cặp.
- Các giao tử này kết hợp với nhau hoặc kết hợp với giao tử thường tạo ra thể lệch bội.
Ví dụ: Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thể 1 ( 2n-1 ).
Hoặc: Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n-1) tạo thể 1 kép ( 2n-1-1 ).
- Sự rối loạn phân li có thể xảy ra trên đối tượng thực vật và động vật; ở NST thường hoặc ở NST giới tính.
Ví dụ: * Lệch bội trên NST thường của người: Hội chứng Down: 
- Cặp NST thứ 21 của người bệnh Down có 3 NST (2n+1; 47), của người bình thường là 2 NST. Do 1 giao tử mang 2 NST 21 x 1 giao tử bình thường)
+ Nam (nữ), cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa
+ Các ngón tay ngắn, cơ thể chậm phát triển, si đần, vô sinh.
- Sự tăng tỉ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh Down theo tuổi người mẹ, Phụ nữ không nên sinh con khi tuổi đã ngoài 40. Vì khi tuổi người mẹ càng cao, các tế bào bị lão hóa g cơ chế phân ly NST bị rối loạn.
* Thể lệch bội ở cặp NST giới tính của người:
- Hội chứng XXX (2n+1;47) - Cặp NST số 23 có 3NST X - Nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có con.
- H.C Tớcnơ XO (2n-1; 45): - Cặp NST số 23 chỉ có 1NST X - Nữ, lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, si đần.
- H.C Klinefelter XXY: (2n+1;47) : - Cặp NST 23 có 3 NST là XXY – Nam, bị bệnh mù màu, thân cao, chân tay dài, si đần và thường vô sinh.
I.3 KHÁI NIỆM THỂ TỰ ĐA BỘI: là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n.
 * Các dạng thể đa bội: Gồm đa bội lẻ 3n, 5n, và đa bội chẵn 4n, 6n,..
I.4. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH THỂ TỰ ĐA BỘI:
- Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, bộ NST của tế bào không phân ly tạo giao tử 2n.
+ Giao tử (2n) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thể tam bội (3n).
+ Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) tạo thể tứ bội (4n).
+ Ngoài ra giáo viên chú ý thể tứ bội còn được hình thành trong quá trình nguyên phân. 
I.5 KIẾN THỨC VỀ QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN: ở chương trình sinh học 10 tóm tắt qua sơ đồ sau:
 Tự nhân đôi
Aa (2n) 	AAaa
Lần 1
 AA aa 
Lần phân bào 2
 A A a a
 (n) (n) (n) (n)
Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào sinh giao tử (2n) → loại giao tử n là: A(n) và a(n) 
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
 Sau khi học sinh nắm vững phần lí thuyết, tôi chia các bài tập phần đột biến số lượng NST thành các dạng, sau mỗi dạng có công thức tổng quát và bài tập áp dụng để các em dễ dàng nắm kiến thức. 
PHẦN A: ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH DẠNG ĐỘT BIẾN.
1.1. Các dạng thường gặp:
- Thể không : 2n – 2: Thiếu hẵn NST/ 1 cặp
- Thể 1: 2n – 1: Chứa 1 NST/ 1 cặp
- Thể 3: 2n + 1: Chứa 3 NST/ 1 cặp
- Thể 4: 2n + 2 : Chứa 4 NST/ 1 cặp
- Thể 1 kép : 2n – 1 – 1. có 2 cặp NST chỉ có 1NST/ 1 cặp
- Thể 3 kép : 2n + 1+ 1: có 2 cặp NST có 3 NST/ 1 cặp. (Với n: Số cặp NST).
Căn cứ vào sự thay đổi số lượng NST ở thể đột biến so với thể lưỡng bội để xác định dạng đột biến tương ứng.
. Một số bài tập:
Câu 1. Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEEE. Thể đột biến này thuộc dạng?
A) Thể tam bội B) Thể ba C) thể bốn D) Thể 3 kép 
HD: thể đột biến tăng thêm 1 chiếc B và 1 chiếc E → thể 3 kép
Câu 2. Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được ký hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:
(1) 12 NST (2) 11 NST (2n-1) (3) 18 NST 
(4) 13 NST (2n+1) (5) 36 NST (6) 15 NST
Những thể đột biến thuộc dạng lệch bội liên quan đến một cặp NST là:
A) (3), (5) B) (2), (4) C) (1), (4), (5) D) (4), (5), (6) 
Câu 3. Trong quá trình giảm phân của giới đực, cặp NST mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của giới cái, NST mang gen B ở một số tế bào không phân ly trong giảm phân II. Ở phép lai ♂AaBb x ♀AaBb, quá trình thụ tinh giữa các giao tử đột biến sẽ tạo ra những loại thể đột biến nào sau đây?
A) Thể bốn, thể ba, thể một, thể không
B) Thể bốn, thể không
C) Thể ba kép, thể ba, thể một, thể một kép
D) Thể ba kép, thể bốn, thể một kép, thể không.
HD: 	P: ♂AaBb 	x 	♀AaBb
G: 	AaB, Aab, B, b	ABB, Abb, aBB, abb, A, a, AB, Ab, aB, ab
F1: AAaBBB, AAaBbb, AaaBBB, AaaBbb, AAaBBb, AAabbb, AaaBBb, Aaabbb,
 AAaB, AaaB, AAab, Aaab, ABBB, ABBb, ABbb, Abbb, aBBB, aBBb, aBbb, abbb
AB, Ab, aB, ab
Câu 4. Ở 1 loài sinh vật (2n = 24), trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở con cái cặp NST thứ 3 không phân ly tạo giao tử (n + 1); ở con đực cặp NST thứ 6 không phân ly tạo giao tử (n + 1). Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) nói trên có thể phát triển thành:
A) Thể ba kép B) Thể 3 kép hoặc thể 4
C) Thể tam bội D) Thể tứ bội
HD: 2n +1+1 (Thể ba kép) 
Câu 5. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 40. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp NST số 2 không phân ly, các cặp NST khác phân ly bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp NST số 4 không phân ly, các cặp NST khác phân ly bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 19 NST được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng.
a) Thể ba b) Thể một kép c) Thể một d) Thể không
HD: 2n -1-1= 38 (Thể một kép) 
Câu 6. Cơ thể dị bội 2n – 1 = 13 có thể cho số loại giao tử không bình thường về số lượng NST là:
A. 7 loại giao tử thiếu một NST B. 7 loại giao tử thừa một NST
C. 6 loại giao tử thiếu một NST D. 6 loại giao tử thừa một NST
HD: 2n-1 =13 ( thể một)→ n =7 → có 7 loại giao tử thiếu một NST 
2. DẠNG 2: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NST TRONG TẾ BÀO THỂ LỆCH BỘI VÀ SỐ DẠNG LỆCH BỘI: :
2.1. Số dạng lệch bội đơn khác nhau: Trường hợp này, lệch bội có thể xảy ra ở mỗi cặp NST nên HS dễ dàng xác định số trường hợp = n.
Giáo viên nên lưu công thức tổng quát để giúp các em giải quyết được những bài tập phức tạp hơn: Cn1 = n
2.2. Số dạng lệch bội kép khác nhau: HS phải hiểu được thể lệch bội kép tức đồng thời trong tế bào có 2 cặp NST tồn tại ở thể lệch bội khác nhau.
Tổng quát: Cn2 = n(n – 1)/2!
2.3. Có a thể lệch bội khác nhau:
GV cần phân tích để HS thấy rằng:
- Với thể lệch bội thứ nhất sẽ có n trường hợp tương ứng với n cặp NST.
- Với thể lệch bội thứ hai sẽ có n – 1 trường hợp tương ứng với n – 1 cặp NST còn lại.
- Với thể lệch bội thứ ba sẽ có n – 2 trường hợp tương ứng với n – 2 cặp NST còn lại. 
- Với thể lệch bội thứ a( a < n) sẽ có n – a trường hợp tương ứng với n – a cặp NST còn lại. 
Kết quả = n(n – 1)(n – 2)(n - a) = Ana = n!/(n –a)!
Tổng quát: Ana = n!/(n –a)!
2.4. Một số dạng bài tập: 
Câu 1: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Số lượng NST có trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng 4 nhiễm là:
A. 10 B. 16 C. 32 D. 12	
(Đề thi TN năm 2008 – lần 1)
HD: 2n+2 = 10
Câu 2. Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này đang ở kỳ sau của nguyên phân là:
a) 23 b) 48 c) 50 d) 46
 HD:(2n+1) x2 = 50
Câu 3. Một loài có bộ NST 2n = 36. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến một nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân ly bình thường thì ở kỳ sau của giảm phân I, trong tế bào có bao nhiêu NST?
a) 18 b) 38 c) 36 d) 34
HD: 2n-1-1 = 34
Câu 4. Có một bệnh nhân thuộc dạng thể 3 kép ở NST số 21 và NST số 23. Một tế bào của bệnh nhân này đang ở kỳ sau của giảm phân I, số nhiễm sắc thể có trong tế bào tại thời điểm này là:
a) 47 b) 94 c) 96 d) 48
HD: 2n+1+1 = 48
Câu 5. Một loài có bộ NST 2n = 24. Một tế bào của đột biến lệch bội thể một kép đang ở kỳ sau của nguyên phân thì có số NST là:
a) 22 b) 44 c) 26 d) 52
HD: (2n-1-1 ) x 2 =44
Câu 6. Bộ NST lưỡng bội của một loài có 2n = 48. Ở đột biến thể bốn kép, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có số NST là:
a) 48 b) 50 c) 52 d) 56
HD: 2n+2+2 =52
Câu 7Một loài thực vật lưỡng bội có 10 nhóm gen liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể 3 của loài này khi đang ở kỳ giữa của nguyên phân là:
a) 21 b) 11 c) 30 d) 42
HD: 2n +1 = 21
Câu 8. Ở kỳ sau của nguyên phân, trong tế bào sinh dưỡng của đột biến lệch bội dạng thể ba có 42 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là:
a) 2n = 20 b) 2n = 40 c) 2n = 42 d) 2n = 18
HD : (2n+1) = 42 → 2n = 20
Câu 9 Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 . Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là 
	A. 28. 	B. 14. 	C. 21. 	D. 15.
HD: - Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, tức là tế bào đã nguyên phân được 3 lần.
 Số tế bào con tạo ra: 23 = 8 tế bào. 
Số crômatit trong 1 tế bào đang ở kì giữa là: = 42.
Số NST có trong hợp tử là: 42: 2= 21
 Câu 10: Ở ngô, bộ NST 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
	A. 80. 	B. 20. 	C. 22. 	D. 44.
HD: - Thể 4 nhiễm : 2n+ 2. Ở kì sau của nguyên phân tức là NST đã nhân đôi, phân li về 2 cực nhưng chưa tách ra thành 2 tế bào →Số NST : 2.2n +2.2 = 44
Câu 11: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là 
A. 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1. 
B. 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1. 
C. 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1. 
D. 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.
HD: Đáp án C, D có tế bào chứa 2n-2 tức là đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp NST→Loại.
Một NST của cặp số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li chỉ có thể tạo tế bào có tối đa 2n +1 hoặc 2n-1
 Câu 12: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là 
	A. 2n = 24. 	B. 2n = 42. 	C. 2n = 22. 	D. 2n = 46.
HD: Thể 1 kép: 2n-1-1 đang ở kì sau tức là: 2.(2n-1-1) = 44 →2n = 24. 
Câu 13: Ở ngô, bộ NST 2n=20. Có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 22 B. 20 C. 80 D. 44	
( Đề TS Đại học năm 2009)
Hướng dẫn:- NST đang ở kì sau của nguyên phân, lúc này các NST đã nhân đôi thành NST kép và tách nhau ra. Do đó, thể 4 có 2n+2 NST = 20 + 2 = 22 ở kì sau có 44 NST đơn. ( Đáp án D).
Câu 14: Nghiên cứu một loài thực vật, phát hiện thấy tối đa 120 kiểu thể tam nhiễm kép ( 2n + 1 + 1 ) khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài. Bộ NST lưỡng bội của loài đó là
A. 16 B. 32.	C. 120.	D. 240.
HD: Cn2 = n(n – 1)/2! = 120 → n = 16
Câu 15: Bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 8. Xác định:
- Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
- Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?
- Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3?
 Hướng dẫn: * Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra: 2n = 8→ n = 4
 số trường hợp thể 3 = Cn1 = n = 4
* Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra: Cn2 = n(n – 1)/2 = 4.3/2 = 6
* Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến: thể 0, thể 1 và thể 3:
 Ana = n!/(n –a)! = 4!/(4 – 3)! = 4!/1! = 4.3.2 = 24. 
Câu 16: Nếu tế bào lưỡng bội bình thường 2n = 24 NST. Số NST có trong tế bào và số trường hợp của những trường hợp sau là bao nhiêu?
	a/ Thể không. b/ Thể một. c/ Thể ba.	 d/ Thể ba kép.	
Hướng dẫn: a/ Thể không = 2n – 2 = 24 – 2 = 22.	Có 12 trường hợp	
b/ Thể một = 2n – 1 = 24 – 1 = 23. Có 12 trường hợp.
c/ Thể ba = 2n + 1 = 24 + 1 = 25. Có 12 trường hợp.	
d/ Thể ba kép 2n + 1 + 1 = 24 + 1 + 1 = 26. Có C212 = 12!/2!x(12 - 2)! = 66 trường hợp.	
Câu 17. Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 8 thể đột biến số lượng NST được ký hiệu từ (1) đến (10). Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:
(1) có 22 NST (2) có 25 NST (3) có 12 NST (2n+2) (4) có 15 NST
(5) có 21 NST (6) có 9 NST (2n-1) (7) có 11 NST (2n+1) (8) có 35 NST (9) có 18 NST (10) có 5 NST
Trong 10 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST?
a) 3 b) 4 c) 5 d) 2
Câu 18. Một loài có 2n= 18 số loại thể 3 nhiễm khác nhau có thể được hình thành là:
 a. 19.	 b. 18 	 c. 36. 	d. 9.
HD: Cn1 = n =9
Câu 19.Ở đậu Hà-Lan, bộ NST 2n = 14, có bao nhiêu thể tam nhiễm kép khác nhau có thể hình thành? 
A. 7 	B. 14 	C. 21 	D. 28 
HD : Cn2 = n(n – 1)/2! = 7(7-1)/2! = 21
Câu 20.Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của một loài có 12 nhiễm sắc thể, trong tế bào cá thể B chỉ có 1 nhiễm sắc thể ở cặp thứ 4, cá thể đó là thể
một nhiễm. B tam bội. C đa bội lẻ. D/đơn bội lệch.
Câu 21. Đậu Hà lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà lan có chứa 16 nhiễm sắc thể có thể được tìm thấy ở:
	a. Thể 3 nhiễm b. Thể 4 nhiễm hoặc thể 2 nhiễm
	c. Thể 3 nhiễm kép hoặc thể 2 nhiễm d. Thể 4 nhiễm hoặc thể 3 nhiễm kép
Câu 22. Một loài thực vật lưỡng bội có 9 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được ký hiệu từ (1) đến (6) mà số NST mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:
(1) 38 NST (2) 19 NST (2n+1) (3) 17 NST(2n-1) 
(4) 27 NST (5) 16 NST (2n-2) (6) 36 NST
Những thể đột biến thuộc dạng thể lệch bội về 1 hoặc 2 NST là:
a) (3), (5), (6) b) (1), (2), (4) c) (2), (3), (5) d) (4), (5), (6).
Câu 23: Ở lúa, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Hãy tính số lượng nhiễm sắc thể trong các thể ba, thể ba kép. Có thể tạo ra bao nhiêu thể ba kép khác nhau ở lúa? ( Đề HSG Thanh Hóa 2010 -2011)
Hướng dẫn:- Số NST ở thể ba: 2n + 1 = 25
- Số NST ở thể ba kép: 2n + 1 + 1 = 26
- Số thể ba kép có thể tạo ra là: = = 66
Câu 24: Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến, thì nó có mấy dòng tế bào khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể? Hãy viết ký hiệu bộ NST các loại tế bào đó. ( Đề HSG Nghệ An năm 2012 - 2013)
Hướng dẫn: - Phát sinh 3 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến 2n +2; 2n – 2 do cặp Dd không phân ly.
- Các tế bào đó mang bộ NST được ký hiệu: AaBbDdXY (2n), AaBbDDddXY (2n+2), AaBbXY (2n-2), AaBbDDXY; AaBbddXY (2n).
Câu 25: Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là: 
 A. 12 B. 36 C. 24 D. 48	
( Đề TS Đại học năm 2007)
Hướng dẫn: Cn1 = n = 12( Đáp án A).
Câu 26: Ở người, bộ NST 2n = 46. Người mắc hội chứng Đao có bộ NST gồm 47 chiếc được gọi là:
A. thể đa nhiễm. B.thể một nhiễm. C.thể khuyết nhiễm. D. thể 3 nhiễm.
(Đề thi TN năm 2008 – lần 2)
Hướng dẫn: Người mắc hội chứng Đao có bộ NST gồm 47 chiếc, trong đó có 3 NST 21 được gọi là thể 3 nhiễm ( đáp án C).
Câu 27: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau 3lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số NST đơn là 104. Hợp tử trên có thể phát triển thành
A. thể 1 nhiễm. B. thể 4 nhiễm. C. thể khuyết nhiễm. D. thể 3 nhiễm.
( Đề TS Cao đẳng năm 2008)
Hướng dẫn: - số tế bào con tạo ra sau 3 lần nguyên phân là: 23 = 8
Số NST trong mỗi tế bào là: 104 : 8 = 13 NST
Mà bộ NST của loài 2n = 12 nên 13 = 12 + 1 do đó hợp tử trên phát triển thành thể 3 nhiễm ( Đáp án D).
Câu 28: Loài có 2n = 24. Có bao nhiêu trường hợp đồng thời cảy ra 2 đột biến :thể 1 và thể 3 kép?
A. 660 B.66 C.144 D.729
HD: Cn1 x Cn-12 = C121x C112 = 660
3. DẠNG 3: CÁCH VIẾT GIAO TỬ THỂ BA 2n+1 (DỄ NHẦM VỚI 3n) VÀ SỐ LOẠI, TỶ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ SỐ LOẠI KIỂU GEN TỈ LỆ KIỂU GEN, TỈ LỆ KIỂU HÌNH Ở ĐỜI CON KHI CÓ ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
 3.1. Cách viết giao tử thể ba 2n+1 
Cơ thể 2n+1 giảm phân cho giao tử n+1 mang 2 NST của cặp đó và giao tử n mang 1 NST của cặp đó, sử dụng sơ đồ hình tam giác.
- VD : KG aaa và Aaa ở hoa cái theo sơ đồ sau
3.2. Xác định kết quả phân tính của F và tính trội, lặn khi biết kiểu gen P.
Cách giải: - Xác định tính trội, lặn.
 - Quy ước gen và viết sơ đồ lai.
 - Xác định kết quả kiểu gen và kiểu hình của F.
3.3. Một số bài tập:
Câu 1: Khi các cá thể của một quần thể giao phối ( quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân 2 diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về NST là: 
 A. 2n, 2n-1, 2n+ 1, 2n-2, 2n+2. B. 2n+1, 2n-1-1-1, 2n.
C. 2n-2, 2n, 2n+2+1. D. 2n+1, 2n-2-2, 2n, 2n+2.
( Đề TS Đại học năm 2008)
Hướng dẫn: Khi các cá thể của một quần thể giao phối ( quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo các giao tử n + 1, n – 1 và n, sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp sau:
 - Nếu giao tử n x giao tử n hợp tử 2n
 - Nếu giao tử n x giao tử n +1 hợp tử 2n +1
 - Nếu giao tử n x giao tử n - 1 hợp tử 2n - 1
 - Nếu giao tử n – 1 x giao tử n - 1 hợp tử 2n - 2
 - Nếu giao tử n + 1 x giao tử n +1 hợp tử 2n +2
Câu 2: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong phảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen: 
 ( Đề HSG tỉnh Thái Bình năm 2010 - 2011)
A. AAb ; aab ; b.B. Aab ; b ; Ab ; ab. C. AAbb. D. Abb ; abb ; Ab ; ab.
Hướng dẫn: - Cặp Aa không phân li trong giảm phân 2 cho 3 loại giao tử: AA, aa, O.
bb giảm phân bình thường cho giao tử: b
Do đo cơ thể Aabb giảm phân cho các giao tử: b x ( AA, aa, O) = AAb ; aab ; b. 
Câu 3: Mẹ có kiểu gen XA Xa , bố có kiểu gen XA Y, con gái có kiểu gen XA Xa Xa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố, mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố , mẹ là đúng?
Trong giảm phân 2 ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Trong giảm phân 1 ở bố NST giới tính

Tài liệu đính kèm:

  • docxchuyen_de_cac_dang_bai_tap_dot_bien_so_luong_nhiem_sac_the.docx