Chuyên đề bồi dưỡng môn Tiếng Anh 7

doc 22 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 07/08/2026 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề bồi dưỡng môn Tiếng Anh 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề bồi dưỡng môn Tiếng Anh 7
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG MÔN TIẾNG ANH 7
a. chuyên đề 1: tenses
I/ THE PAST SIMPLE TENSE
 1. Form:
 (+) S + V(past tense)+
 ( -) S + didn’t + V( bare inf) +..
 ( ? ) Did + S + V( bare inf) +..?
 WH- + did + S + V( bare inf) +?
Use:
Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả;
a/ Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
 Ex: Tom went to Paris last summer.
 I left this city two years ago.
Cách dùng này được dùng với các trạng từ hoặc cụm từ chỉ thời gian quá khứ: 
Last week/ month / year; ago ; yesterday ; in + năm đã qua
b/ Hành động đã xảy ra suốt một quãng thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt.
 Ex: He worked in that bank for four years. ( Anh ấy đã làm việc ở ngân hàng đó 4 năm ) – Hiện nay anh ấy đã không làm việc ở đấy nữa.
c/ Hành động được lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên ở quá khứ.
Ex: When I was young, I often went fishing.
d/ Một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.
 Ex: She drove into the car- park, got out of the car , locked the door, and walked toward the teacher.
II/ THE FUTURE SIMPLE TENSE. (Tương lai đơn)
Form: 
 S + Will / Shall + V( bare inf) +
 Use: 
 Thì tương lai đơn thường được dùng để:
a/ Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, hoặc một hành đốngẽ xảy ra trong một quãng thời gian dài ở tương lai.
 Ex: The international conference will open next year.
 I will be at hight school next year.
b/ Diễn đạt ý kiến , sự chắc chắn , sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.
Ex: I’m sure he will come back soon.
 Tom won’t pass the examination. He hasn’t worked hard enough for it.
c/ Đưa ra một lời hứa, lời đe doạ.
 Ex: I’ll call you tomorrow.
 I’ll hit you if you do that again.
 d/ Đưa ra quyết định ngay tức thì, khi ta quyết định hoăc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói.
 Ex: Sit down, please! I’ll make you a cup of coffee.
e/ Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị, và lời mời.
 Ex: Will you open the door ? ( request)
 I’ll peel the potatoes. ( offer )
 Will you come to lunch ? ( invitation )
Các trạng từ thường được dùng : Someday, tomorrow, next week/ month, Soon, 
III/ NEAR FUTURE TENSE (Tương lai gần)
Be going to: ( sắp, sẽ, dự định)
 S + be + going to + V( bare- inf.)
Be going to được dùng để:
a/ Diễn đạt một dự định sẽ được thực hiện trong tương lai gần hoặc một quyết định sẵn có.
Ex: We are going to see her off at the station at seven.
 He is going to be a dentist when he grows up.
b/ Dự đoán tương lai dựa trên tình hướng hiện tại- nói rằng chúng ta nghĩ điều gì sẽ xảy ra dựa vào những gì chúng ta nhìn thấy hoặc nghe thấy ở hiện tại.
Ex: How pale that girl is! I’m sure she is going to faint.
 Look at the black cloud! It’s going to rain.
+ Lưu ý: 
Be going to thường không được dùng với động từ go và come. Trong trường hợp này chúng ta nên dùng thì HTTD để diễn tả dự định tương lai.
Ex: We’re going to the movie tonight.
 My brother is coming to see me on the weekend.
Will và Be going to đều được dùng để diễn tả hành động hoặc quyết định tương lai, nhưng:
+ Will được dùng khi chúng ta quyết định sẽ lam một việc gì đó ngay lúc đang nói ( ý định không được trù tính trước).
Ex: I’m going out. I’m going to post these letter.
- Will và Be going to đều được dùng để dự đoán tương lai , nhưng:
+ Will được dùng khi chúng ta đưa ra lời dự đoán dựa vào quan điểm hoặc kinh nghiệm.
Ex: One day people will travel to Mars.
+ Be going to được dùng khi chúng ta đưa ra lời dự đoán dựa vào tình huống hiện tại
Ex: There isn’t a cloud in the sky. It’s going to be a lovely day. 
b. chuyên đề 2: modalverbs
Đặc tính chung của Động từ khuyết thiếu (Modal verbs). Ngoài những đặc tính như trợ động từ, động từ khuyết thiếu còn có thêm một số đặc tính riêng như sau:
1. Không có TO ở nguyên mẫu và không có TO khi có động từ theo sau.
They can speak French and English.
2. Không có S ở ngôi thứ ba số ít thì Hiện tại.
He can use our phone.
3. Chỉ có nhiều nhất là 2 thì: Thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn.
She can cook meals.
She could cook meals when she was twelve.
Trong những trường hợp khác ta sử dụng những động từ tương đương.
CAN - COULD
Động từ khuyết thiếu CAN
CAN là một động từ khuyết thiếu, nó chỉ có 2 thì Hiện tại và Quá khứ đơn. Những hình thức khỏc ta dựng động từ tương đương be able to. CAN còng có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số củah núi riờng.
1. CAN và COULD có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng (ability).
Can you swim?
She could ride a bicycle when she was five years old.
2. Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition).
In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs.
3. CAN còng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility). Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là ‘Is it possible?’
Can it be true?
It surely can’t be four o’clock already!
4. CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility).
He can’t have missed the way. I explained the route carefully.
5. Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương 
đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).
Listen! I think I can hear the sound of the sea.
(không dựng I am hearing)
COULD
1. COULD là thì quá khứ đơn của CAN.
She could swim when she was five.
2. COULD còn được dùng trong câu điều kiện.
If you tried, you could do that work.
3. Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN.
Can you change a 20-dollar note for me, please?
Could you tell me the right time, please?
4. COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ nhàng.
His story could be true, but I hardly think it is.
I could do the job today, but I’d rather put it off until tomorrow.
5. COULD - WAS/WERE ABLE TO
a) Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO.
He hurt his foot, and he couldn’t play in the match.
The door was locked, and I couldn’t open it.
b) Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD.
I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.
 MAY - MIGHT
1. MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phộp, cho phộp (permission).
May I take this book? - Yes, you may.
She asked if she might go to the party.
2. MAY/MIGHT dựng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra.
It may rain.
He admitted that the news might be true.
3. Dựng trong câu cảm thỏn MAY/MIGHT diễn tả một lời cầu chỳc.
May all your dreams come true!
Trong cách dùng này có thể xem MAY như một loại Bàng Thái củah (Subjunctive).
4. MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng).
I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction.
He trust (hoped) that we might find the plan to our satisfaction.
5. MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (adverb clauses of concession).
He may be poor, but he is honest. (Though he is poor)
Try as he may, he will not pass the examination. (Though he tries hard)
Try as he might, he could not pass the examination. (Though he tried hard) 
6. MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose). Trong trường hợp này người ta còng thường dùng CAN/COULD để thay cho MAY/MIGHT.
She was studying so that she might read English books.
7. MIGHT (không dùng MAY) đôi khi được dùng trong câu để diễn tả một lời trách mắng có tính hờn dỗi (petulant reproach).
You might listen when I am talking to you. 
(Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói)
You might try to be a little more helpful. 
(Làm ơn ráng mà tỏ ra có ích một chút)
8. Trong trường hợp cần thiết người ta dùng be allowed to, permit tùy theo ý nghĩa cần diễn tả để thay cho MAY và MIGHT.
I shall be allowed to go to the party.
MUST
MUST là một động từ khuyết thiếu và chỉ có hình thức hiện tại.
1. MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.
You must drive on the left in London.
2. MUST bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói.
Are you going home at midnight? You must be mad!
You have worked hard all day; you must be tired.
3. MUST NOT (MUSTN’T) diễn tả một lệnh cấm.
You mustn’t walk on the grass.
4. Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).
Must I do it now? - No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.
5. CANNOT (CAN’T) được dùng làm phủ định của MUST khi MUST diễn tả ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đó đề cập trong điểm 2 trên đây.
If he said that, he must be mistaken.
If he said that, he can’t be telling the truth.
6. MUST và HAVE TO
a) HAVE TO dựng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có.
We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train.
b) HAVE TO không thể thay thế MUST khi MUST mang ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đó đề cập trong điểm 2 trên đây. Người ta phải diễn tả bằng những cách khác.
He must be mad. (I personally thought that he was mad)
c) MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)
You must do what I tell you.
Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục Đường Sắt)
Passengers have to cross the line by the bridge. (Vỡ không còn đường nào khác)
MODAL VERBS SHALL - SHOULD
1. SHALL có thể là:
Một trợ động từ giúp hình thành thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất số ít.
I shall do what I like.
Một động từ khuyết thiếu. Khi là động từ khuyết thiếu SHALL diễn tả một lời hứa (promise), một sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat) theo ý nghĩ của người nói.
If you work hard, you shall have a holiday on Saturday. (promise)
He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you. (threat)
These people want to buy my house, but they shan’t have it. (determination)
2. SHOULD được dùng trong những trường hợp sau:
Làm một động từ khuyết thiếu có nghĩa là “nên” và tương đương với ought to.
You should do what the teacher tells you.
People who live in glass houses should not throw stones. (proverb)
Dựng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt buộc với must.
Members who want tickets for the dance should apply before September 1st to the Secretary.
Dựng thay cho thì Hiện tại Bàng thỏi (present subjunctive).
(xem phần Subjunctive)
MODAL VERBS WILL - WOULD
1. WILL có thể là:
Một trợ động từ. Dùng làm trợ động từ WILL giúp hình thành thì Tương lai (simple future).
Một động từ khuyết thiếu. Khi là một động từ khuyết thiếu WILL diễn tả một sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination).
All right; I will pay you at the rate you ask. (willingness)
I won’t forget little Margaret’s birthday. I will send her a present. (promise)
Trong cách diễn tả sự quả quyết (determination) cả SHALL lẫn WILL đều có thể sử dụng nhưng mỗi từ mang một nghĩa riêng. Với SHALL, sự quả quyết là ở người nói. 
Với WILL, sự quả quyết ở chủ từ (subject) của động từ. So sánh hai thí dụ sau:
(a) George shall go out without his overcoat.
(b) George will go out without his overcoat.
Ở câu (a), người nói nhất định bắt George phải đi ra ngoài mà không được mặc áo khoác. Ở câu (b) George nhất định đi ra ngoài mà không thèm mặc áo khoác.
2. WOULD có thể là:
Một trợ động từ. WOULD giúp hình thành một Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện.
He said he would send it to me, but he didn’t.
If she were here, she would help us.
He would have been very happy if he had known about it.
Khi dùng như một động từ khuyết thiếu, WOULD diễn tả một thói quen trong quá khứ. 
Với nghĩa này, WOULD có thể dựng thay cho used to.
Every day he would get up at six o’clock and light the fire.
MODAL VERBS OUGHT TO - DARE - NEED
Động từ khuyết thiếu OUGHT TO
OUGHT TO là một động từ khuyết thiếu chỉ có thì Hiện tại (simple present). Nú có nghĩa là “nờn”, gần giống với should. Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should.
They ought to (should) pay the money.
He ought to (should) be ashamed of himself.
1. OUGHT TO còng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability).
If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now.
2. OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday
Our team ought to win the match tomorrow.
3. OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đó làm trong quá khứ.
You ought not to have spent all that money on such a thing.
Động từ khuyết thiếu DARE
DARE có nghĩa là “dám, cả gan” có thể được xem như một động từ khuyết lẫn động từ thường. Khi là một động từ khuyết thiếu, nó có đầy đủ đặc tính của loại động từ này.
Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu)
You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu)
He doesn’t dare to answer my letter. (động từ thường)
She didn’t dare to say a word, did she? (động từ thường)
Thành ngữ I daresay có nghĩa là “có thể, có lẽ” đồng nghĩa với các từ perhaps, it is probable. Thành ngữ này thường không dùng với chủ từ nào khác ngoài ngôi thứ nhất.
He is not here yet, but I daresay he will come later.
Động từ khuyết thiếu NEEDCó hai động từ NEED: một động từ thường và một động từ khuyết thiếu. Khi là động từ khuyết thiếu NEED chỉ có hình thức Hiện tại và có đầy đủ đặc tính của một động từ khuyết thiếu. Nó có nghĩa là “cần phải”, tương tự như have to. Vỡ thế nó còng được xem là một loại phủ định của must.
Need he work so hard?
You needn’t go yet, need you?
Có một điều cần nhớ là động từ khuyết thiếu NEED không dùng ở thể xác định. Nó chỉ được dùng ở thể phủ định và nghi vấn. Khi dùng ở thể xác định nó phải được dùng với một từ ngữ phủ định.
You needn’t see him, but I must.
I hardly need say how much I enjoyed the holiday.
C. chuyên đề 3: Comparison.
Có ba cấp độ so sánh tính từ và trạng từ: so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất.
I/ So sánh bằng (Positive form)
Hình thức so sánh bằng được thành lập bằng cách thêm as vào trước và sau tính từ (adjective) hoặc trạng từ (adverb).
S + V + as + adj / adv + as + noun / pronoun / clause
Ex: 	My hands were as cold as ice (Tôi lạnh như đá).
	Jane sings as well as her sister (Jance hát hay như chị cô ấy).
	Is the film as interesting as you expected? 
(Phim có hay như bạn mong đợi không?).
Trong câu phủ định so có thể được dùng thay cho as.
Not as / s + adj / adv + as
Ex:	This flat isn’t as/so big as uor old one.
(Căn hộ này không lớn bằng căn hộ cò của chúng tôi)
	I can’t run as/so fast as him (or: ... As he can).
(Tôi chạy không nhanh bằng anh ấy).
	Tom isn’t as/so intelligent as he looks 
(Tom không thông minh như vẻ bề ngoài).
* So sánh bằng nhau hoặc như nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc the same as
S + V + the same + (noun) + as + noun/pronoun
Ex:	My house is as high as his = My house is the same height as his. Or The height of my house is the same as his. (Nhà tôi cao bằng nha anh ấy).
	Tom is as old as Mary = Tom is the same age as Mary. Or Tom’s age is the same as Mary’s. (Tom cùng tuổi với Mary).
Anne’s salary is as much as mine = anne gets the same salary as me. Or Anne’s salary is the same as mine. (Lương của Anne bằng lương của tôi).
II/ So sánh hơn (Comparative form)
Hình thức so sánh hơn của tính từ và trạng từ được thành lập bằng cách:
* Thêm -er vào sau tính từ hoặc trạng từ có một âm tiết (short adjective/adverb) và một số tính từ có hai âm tiết tận cùng bằng -er, -ow, -y, -le.
Ex:	big (to, lơn)	à bigger (to hơn, lớn hơn)
	fast (nhanh)	à faster (nhanh hơn)
	quiet (yên lặng )	à quieter (yên lặng hơn)
	happy (hạnh phúc)	à happier (hạnh phúc hơn)
	clever (thông minh)	 	à cleverer (thông minh hơn)
	narrow (hẹp)	à narrower (hẹp hơn)
	simple (đơn giản)	à simpler (đơn giản hơn)
* Thêm vào trước tính từ hoặc trạngt ừ có hai âm tiết (trừ các tính từ tận cùng bằng -er, -ow, -y, -le) hoặc có từ ba âm tiết trở lên (long adjective / adverb).
Ex: useful (hữu ích)	à more useful (hữu ích hơn)
	boring (tẻ nhạt)	à more boring (tẻ nhạt hơn)
	tired (mệt)	à more tired (mệt hơn)
	quitckly (nhanh)	à more quitckly (nhanh hơn)
	quitetly (yên tĩnh)	à more quitetly (yên tĩnh hơn)
beautiful (đẹp)	à more beautiful (đẹp hơn)
interestinh (thú vị)	à more interestinh (thú vị hơn)
+ than + noun / pronoun / clause
S + V + 
 short adj/adv + er
 more + long adj/adv 
Ex: The giraffe is taller than the man. (Hươu cao cổ cao hơn người)	.
	The exam was more difficult than we expected. 
(Bài kiểm tra khó hơn chúng tôi nghĩ)
	We’ve been waiting longer than we expected. (Chúng tôi đã đợi lâu hơn họ)
	Jane speaks Spanish more fluently than Martin. 
(Jane nói tiếng Tây Ban Nha lưu loát hơn Martin).
- So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh.
Ex: 	Harry’s watch is much / far more expensive than mine.
	(Đồng hồ của Harry đắt tiên hơn so với đồng hồ của tôi)
	Her boyfriend is much / far older than her.
(Bạn trai của cô ta lớn tuổi hơn cô ta nhiều)
- A lot, a bit, a little, rather, slightly còng có thể được dùng trước dạng so sánh.
Ex: 	I got up a little later than usual. (Tôi thức dậy trễ hơn thường ngày).
	I’m feeling a lot better today. (Hôm nay tôi thấy khoẻ hơn nhiều).
III/ So sánh nhất (Superlative form)
Hình thức so sánh nhất của tính từ hoặc trạng từ được thành lập bằng cách:
* Thêm -est vào sau tính từ hoặc trạng từ ngắn (short adj/adv) hoặc tính từ có hai âm tiết tận cùng bằng -er, -ow, -ly, -le.
Ex: hot (nóng)	à hottest (nóng nhất)
	cheap (rẻ)	à cheapest (rẻ nhất)
	clever (thông minh)	à cleverest (thông minh nhất)
	early (sơm)	à earliest (sớm nhất)
	shallow (nông)	à shallowest (nông nhất)
* Thêm most vào trước tính từ hoặc trạng từ dài (long adj/adv).
Ex: expensive (đắt)	à most expensive (đắt nhất)
	boring (tẻ nhạt)	à most boring (tẻ nhạt nhất)
famous (nổi tiếng)	à most famous (nổi tiếng nhất)
slowly (chậm)	à most slowly (chậm nhất)
fortunately (may mắn)	à most fortunately (may mắn nhất)
(+ noun)
S + V + the
 short adj/adv + er
 most + long adj/adv 
Ex: 	I’m the happiest man in the world. (Tôi là người hạnh phúc nhất trên đời)
	Love is the most important thing. (Tình yêu là điều quan trọng nhất).
	He worked the hardest of the three workers. 
(Trong ba công nhân anh ta làm việc chăm chỉ nhất)
	Jane speaks Spanish the most fluently in her class.
	(Trong lớp, Jane nói tiếng TâyBan Nha lưu loát nhất).
* Hình thức so sánh bất quy tắc (Irrgular comparision)
Một số tính từ và trạng từ có hình thức so sánh hơn và so sánh nhất bất quy tắc (không theo quy luật -er/-est; more/most).
	good/well 	à better 	à best
	bad/badly	à worse	à worst
	many/much 	à more	à most
	little 	à less	à least
	far	à farther/further	à farthest / furthest
	old	à older/elder	à oldest/eldest
- Cả farther/farthest và further/furthest đều có thể được dùng để chỉ khoảng cách. Không có sự khác nhau về nghĩa.
Ex: 	The way from here to the subway station is farther/further than to the bus stop. (Từ đây đến trạm xe điện ngầm xa hơn đến trạm xe buýt).
	York is the farthest/furthest town of the three.
	(York là thị trấn xa nhất trong ba thị trấn)
+ Further còn có nghĩa “thêm nữa; hơn nữa” (farther không có nghĩa này).
Ex:	Let me know if you have any further news. (Nếu bạn có thêm tin tức gì thì hãy cho tôi biết nhé). [=any more news).
- Elder, eldesr có thể được dùng làm tính từ (đứng trước danh từ) hoặ

Tài liệu đính kèm:

  • docchuyen_de_boi_duong_mon_tieng_anh_7.doc