BÀI 8 NHẬT BẢN Câu 1. Kinh tế Nhật bản phát triển “ thần kỳ” vào giai đoạn từ A. 1945-1952 B. 1952- 1973 C.1945-1973 D. 1973-1991 Câu 2. Nhật Bản vươn lên siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới sau nước A. Đức B. Anh C. Tây Âu D. Mỹ Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển thần kỳ của Nhật Bản A. nhân tố con người. B. chi phí quốc phòng thấp. C. Gây chiến tranh xâm lược bên ngoài D. áp dụng thành tựu Khoa học kĩ thuật. Câu 4. Nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật Bản là: A. Con người Nhật Bản. B. Chi phí quốc phòng thấp C. áp dụng thành tựu Khoa học kĩ thuật D. Vai trò lãnh đạo,quản lý của nhà nước. Câu 5. Con người Nhật Bản là nhân tố quyết định sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật vì: A. Người Nhật Bản hiếu chiến B. Người Nhật Bản kinh doanh giỏi C. Người Nhật yêu quê hương. D. Người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, cần cù, tiết kiệm, ... Câu 6. Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian nào sau đây A. 1973 B. 1976 C. 1978 D. 1979 Câu 7. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã gập khó khăn gì lớn nhất ? A. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh. B. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế. C. Thiếu thốn gay gắt lương thực, thực phẩm. D. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề. Câu 8. Sau chiến tranh, Nhật Bản có khó khăn gì đặc biệt? A. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh. B.Thiếu thốn gay gắt lương thực, thực phẩm. C. Là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa. D. Phải dựa vào viên trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ. Câu 9. Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân nào? A. Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu B. “ Luồn lách ” xâm nhập thị trường các nước C. Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật D. Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam. Câu 10. Sự phát triển “ thần kì ” kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào? A. Những năm 70 của thế kỉ XX B. Những năm 50 của thế kỉ XX C. Những năm 60 của thế kỉ XX D. Những năm 80 của thế kỉ XX Câu 11. Sự phát triển « thần kì » của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ở là A. Trong khoảng hơn 20 năm ( 1950 – 1973 ), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần B. Từ thập niên 70 ( thế kỉ XX ) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản. C. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một nước siêu cường và kinh tế D. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ. (Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 180 tỉ USD ) Câu 12. Trong sự phát triển “ Thần kì của Nhật Bản ” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác? A. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật. B. Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản. C. Lợi dụng vốn nước ngoài , tập chung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt. D. “ Len lách ” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ. Câu 13. Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào? A.Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao B. Nước có nền kinh tế phát triển nhất C. Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới. D. Lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật vẫn là một trong ba Trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới. Câu 14. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài B. Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (08/09/1951) C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu. D. Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở phạm vi thế lực bằng kinh tế khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Để được nhận viện trợ của Mĩ. B. Đảm bảo lợi ích quốc gia của Nhật Bản. C. Giúp Mĩ thực hiện “Chiến lược toàn cầu”. D. Chống lại sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản. Câu 16. “ Ba kho báu thiêng liêng ” giúp cho các công ty Nhật Bản có sức mạnh và tính cạnh tranh cao là A. Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo con số và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp. B. Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo quy định và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp. C. Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp. D. Chế độ lao động theo năng suất, chế độ lương theo mức làm việc và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp. Câu 17. Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra, Nhật Bản đã lợi dụng chiến tranh của hai nước A. Philippin, Việt Nam. B. Đài Loan, Việt Nam. C. Hàn Quốc, Việt Nam. D. Triều Tiên, Việt Nam. Câu 18. Để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, hiện nay Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên để trở thành siêu cường về: A. Quân sự. B. Chính trị. C. Khoa học vũ trụ. D. Khoa học - kĩ thuật. Câu 19. Cho dữ liệu sau: 1. phát triển thần kỳ, vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn thứ hai trên thế giới. 2. đất nước bị tàn phá nghiêm trọng bị Quân đội nước ngoài chiếm đóng kinh tế suy sụp. 3. do khủng hoảng năng lượng năm 1973 kinh tế Nhật Bản bị suy thoái ngắn, sau đó vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới. 4. kinh tế bị suy thoái nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới. Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về các giai đoạn lịch sử của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 2000: A.1342. B. 2 134. C. 12 43. D. 4 123 Câu 20. Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Tây Âu và Nhật Bản có khác biệt gì trong quan hệ với Mỹ: A. Nhật Bản liên minh với cả Mỹ và Liên Xô còn Tây Âu Chị Liên Minh với Mỹ B. Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mỹ là đồng minh tin cậy của Mỹ. C. Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mỹ. D. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mỹ. Câu 21. Biểu hiện nào cho thấy nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mỹ. A. hiệp ước an ninh Mỹ Nhật được hai bên ký kéo dài vĩnh viễn B. tháng 9 năm 1951 Nhật Bản và Mỹ ký hiệp ước Hòa Bình San Francisco. C. Nhật Bản nhận viện trợ kinh tế từ Mỹ và châu Mỹ đóng quân trên lãnh thổ của mình. D. tháng 9 năm 1951 Nhật Bản ký với Mỹ hiệp ước an ninh Mỹ Nhật đặt nền tảng cho quan hệ giữa hai nước. Câu 22. Kinh tế của Nhật Bản có tốc độ phát triển nhanh thường được gọi là sự phát triển thần kỳ là giai đoạn: A. 1950 - 1973. B. 1952 - 1973. C. 1960 - 1973. D. 1945 – 1973. Câu 23. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về biểu hiện sự phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1960 - 1973: A. tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn đạt 2 con số xấp xỉ 11%. B. vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới là chủ nợ lớn nhất thế giới. C. năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt qua Anh, Pháp, Tây Đức, Italia và Canada. D. năm 1968, Nhật Bản trở thành nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới tư bản sau Mỹ Câu 24. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước? A. ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật. B. tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm. C. nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động. D. khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên. Câu 25. Yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu tạo ra bước phát triển thần kỳ của Nhật Bản là: A. con người. B. Tài nguyên thiên nhiên của đất nước. C. các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại. D. các yếu tố bên ngoài như nguồn viện trợ của Mỹ. Câu 26. Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX Nhật Bản đã: A. trở thành nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới tư bản sau Mỹ. B. trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ. C trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới là chủ nợ lớn nhất thế giới. D. trở thành nền kinh tế đứng đầu châu Á và là chủ nợ lớn thứ 2 thế giới sau Mĩ. Câu 27. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của Nhật Bản đã trở thành một siêu cường tài chính số 1 thế giới từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX? A. Nhật Bản trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới. B. Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 3 lần Mỹ. C. Giúp đỡ tài chính cho nhiều nước để phát triển kinh tế thông qua nguồn vốn ODA. D. dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức Câu 28. Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế Mỹ Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh trở thành các trung tâm kinh tế tài chính của thế giới là: A. người dân cần cù chịu khó trình độ tay nghề cao. B. lãnh thổ rộng nghèo tài nguyên thường xuyên gặp thiên tai. C. vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính tiền tệ. D. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại. Câu 29. Điểm chung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. cùng có tham vọng muốn làm bá chủ thế giới. B. cùng tham gia tổ chức NATO – một liên minh về quân sự. C. cùng tham gia kế hoạch Mác-san, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế. D. liên kết chặt chẽ với nhau để chống lại các nước xã hội chủ nghĩa
Tài liệu đính kèm: