LẠI VĂN HUYẾN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 12 THEO CHỦ ĐỀ (DÀNH CHO BAN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO) HẢI HẬU, 2016 Phần 1. NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỊA LÍ 12 Chủ đề 1. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP - Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội được tiến hành từ thập kỉ 80 của thế kỉ XX. - Diễn biến của công cuộc Đổi mới. - Những thành tựu của công cuộc Đổi mới: nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đời sống xã hội của nhân dân không ngừng được cải thiện, nâng cao. - Việt Nam ngày càng hội nhập sâu sắc với quốc tế và khu vực thể hiện thông qua việc gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực. - Việc hội nhập quốc tế và khu vực nước ta đã đem lại những kết quả to lớn thể hiện thông qua việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, ngoại thương, hợp tác giao lưu kinh tế, văn hóa, chính trị Chủ đề 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ 2. 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. - Nằm trên các đường hàng hải, đường bộ và đường hàng không quốc tế quan trọng. - Vùng lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất liền, vùng biển và vùng trời. + Diện tích phần đất liền: 331.212km2. + Vùng biển với các giới hạn quy định có diện tích khoảng 1 triệu km2 + Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên trên lãnh thổ Việt Nam. 2.2. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam a. Giai đoạn tiền Cambri - Giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn tạo nền móng sơ khai cho lãnh thổ Việt Nam: Đại bộ phân lãnh thổ là biển, xuất hiện một số nền cổ (Kon Tum, Việt Bắc, Sông Mã) - Là giai đoạn Cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam, nhưng diễn ra trên một phạm vi hẹp; sinh vật hầu như chưa phát triển. b. Giai đoạn Cổ kiến tạo (diễn ra cách đây 540 triệu năm): Giai đoạn hình thành và ổn định lãnh thổ: - Phần lớn lãnh thổ được các vận động kiến tạo nâng lên thành các vùng đất liền: khối nền Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Đông Nam Bộ. - Cảnh quan địa lí nhiệt đới phát triển: sinh vật phát triển mạnh mẽ, cùng các hoạt động địa chất đã tạo ra những khối núi đá vôi hùng vĩ và các mỏ than lớn ở Việt Nam. - Các hoạt động bào mòn, hạ thấp lãnh thổ cũng liên tục diễn ra. c. Giai đoạn Tân kiến tạo (Cách đây khoảng 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn đến ngày nay) - Hoàn thiện các kiến trúc cổ hình thành từ giai đoạn trước. - Các hoạt động biến đổi, phát triển dần xác lập và hoàn chỉnh lãnh thổ Việt Nam như ngày nay. - Các hoạt động địa chất vẫn còn tiếp diễn trên lãnh thổ Việt Nam. Chủ đề 3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM 3.1. Đất nước nhiều đồi núi - Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. - Hướng tây bắc Đông Nam và hướng vòng cung là hướng chính của địa hình. - Địa hình phân hóa đa dạng và phân chia thành các khu vực. Khu vực đồi núi: + Đông Bắc: Nằm ở tả ngạn sông Hồng Có 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông Địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam + Tây Bắc Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. Đây là vùng có địa hình cao nhất nước ta với 3 dãy núi lớn cùng hướng tây bắc - đông nam, trong đó có dãy núi Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ. + Bắc Trường Sơn Giới hạn từ phía nam sông Cả tới đèo Hải Vân. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam Địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn giữa, hẹp ngang. + Nam Trường Sơn Gồm các khối núi và các cao nguyên: khối núi Kon Tum, khối núi Cực Nam Trung Bộ, các cao nguyên badan Plâyku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh. Giữa hai sườn đông - tây có sự bất đối xứng rất rõ Khu vực đồng bằng + Đồng bằng châu thổ: Đồng bằng sông Cửu Long rộng 40000 km2 và đồng bằng sông Hồng rộng 15000 km2. Đồng bằng sông Cửu Long thấp, phẳng, không có đê nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt; mùa lũ nước ngập sâu ở các vùng trũng, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn. Đồng bằng sông Hồng cao và chia cắt hơn, do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù sa hằng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa. + Đồng bằng ven biển Các đồng bằng ven biển miền Trung có tổng diện tích 15000 km2, phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng. Các nhánh núi lan ra sát biển ngăn cách các đồng bằng nhỏ hẹp với nhau. Thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình trong phát triển kinh tế - xã hội Khu vực Thế mạnh Hạn chế Đồi núi - Giàu có về tài nguyên, thiên nhiên: khoáng sản, lâm sản - Thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp - Tiềm năng thủy điện lớn - Tài nguyên du lịch đa dạng Giao thông, các hiện tượng thời tiết bất thường Đồng bằng - Cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với nhiều loại nông sản, tiêu biểu là lúa gạo. - Tài nguyên khoáng sản, lâm sản và thủy sản. - Thuận lợi cho cư trú và sản xuất Chịu nhiều thiên tai 3.2.Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển a Khái quát về Biển Đông - Biển Đông có diện tích 3,447 triệu km2. Phần Biển Đông thuộc lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km2, trong đó có vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, độ sâu chưa tới 100m. Phía bắc và nam lãnh thổ nước ta có thềm lục địa mở rộng, đoạn ven biển Trung Trung Bộ, thềm lục địa thu hẹp. - Biển Đông có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa. - Biển Đông là vùng biển tương đối kín. - Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. b. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam - Làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều hòa hơn. - Địa hình ven biển đa dạng và đặc sắc (các dạng địa hình vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô...). - Cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế (lượng mưa, ẩm cao do Biển Đông mang lại làm cho khắp mọi nơi trên đất nước có màu xanh bao phủ. Biển Đông còn mang lại cho nước ta diện tích rừng nhiệt đới ẩm thường xanh và rừng ngập mặn ven biển khá rộng). - Nguồn lợi: Biển Đông thuộc Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. - Thiên tai: Biển Đông cũng mang đến nước ta nhiều trận bão trong năm. 3.3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa a. Khí hậu - Khí hậu nhiệt đới gió mùa + Tổng nhiệt lượng lớn, số giờ nắng trong năm nhiều (1400 - 3000 giờ trong năm). Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC trên cả nước và tăng dần từ bắc vào nam. + Lượng mưa trung bình đạt 1500 - 2000 mm/năm. Độ ẩm tương đối trên 80%. Một số nơi, do điều kiện địa hình, lượng mưa hàng năm tăng lên rất cao như Bắc Quang (Hà Giang) 4802 mm, Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) 3552 mm, Huế 2568 mm... - Nhìn chung, trong năm có hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh khô với gió mùa đông bắc, mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam. b. Địa hình - Xâm thực mạnh ở miền đồi núi (địa hình bị cắt xẻ, đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá, nhiều hẻm vực, khe sâu, sườn dốc, đất trượt, đá lở, hang động ngầm, suối cạn, thung khô và các đồi đá vôi sót...). - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông (mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông). c. Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc (trên toàn lãnh thổ đã có 2 360 sông có chiều dài trên 10 km, nước chảy thường xuyên. Dọc bờ biển cứ 20 km gặp một cửa sông). - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. - Sông ngòi có thuỷ chế theo mùa. d. Đất - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở Việt Nam. - Đất dễ bị suy thoái. e. Sinh vật - Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Hiện nay, ở nước ta phổ biến rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau. - Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, gồm đa phần trong số loài động vật và tới 70% tổng số loài thực vật. 3.4. Thiên nhiên phân hóa đa dạng a. Thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (từ 16oB trở ra): khí hậu nhiệt đới với tổng nhiệt độ năm 7500 - 9000oC, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, trong năm có 2 - 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 20oC. Các loài cây chịu lạnh có khả năng thích nghi, biên độ nhiệt năm lớn. - Từ 16oB trở vào thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo: khí hậu có tính chất cận xích đạo với tổng nhiệt độ năm trên 9000oC, hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, nhiệt độ tháng thấp nhất trên 20oC. Khí hậu tương đối điều hoà, biên độ nhiệt năm nhỏ. Điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển các loài cây nhiệt đới ưa nóng. b. Thiên nhiên phân hóa theo chiều tây - đông - Thiên nhiên phân chia thành 3 dải: + Vùng biển và thềm lục địa + Vùng đồng bằng ven biển + Vùng đồi núi c. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao Đai cao Đai nhiệt đới gió mùa chân núi có độ cao trung bình dưới 600 - 700m Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, từ độ cao 600 - 700m lên đến 2600m Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m trở lên Khí hậu Nhiệt đới điển hình Khí hậu ôn hòa Có tính chất ôn đới Thổ nhưỡng Bao gồm 2 nhóm đất chính là đất đồng bằng và nhóm đất feralit Đất chủ yếu là feralit có mùn và đất mùn Chủ yếu là đất mùn thô Sinh vật Chủ yếu là các hệ sinh thái nhiệt đới Xuất hiện các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim Các loài sinh vật ôn đới d. Các miền tự nhiên - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ + Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ. + Đặc điểm cơ bản: Có sự xâm nhập mạnh của gió mùa đông bắc, tạo nên một mùa đông lạnh dài 3 tháng với nhiệt độ dưới 18oC, thành phần loài cây á nhiệt đới trong rừng nhiều. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với độ cao trung bình 600 m. Hướng nổi bật của các dãy núi và dòng sông là hướng vòng cung. Tài nguyên khoáng sản giàu than, sắt, thiếc, vonfram. + Khó khăn chung của miền là sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết. - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ + Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã + Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao. Địa hình núi ưu thế, trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, nông lâm kết hợp. + Tài nguyên của miền thuận lợi cho phát triển đa ngành : công nghiệp, thuỷ điện, lâm, nông, thuỷ hải sản. Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh (chỉ sau Tây Nguyên). Khoáng sản có đất hiếm, thiếc, sắt, crôm, titan. + Bão lụt, trượt lở đất, khô hạn là những thiên tai thường xuyên. + Các đồng bằng trong miền bị chia cắt bởi các dãy núi ăn lan ra sát biển. - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ + Cấu trúc địa chất, địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển. + Đặc điểm chung cơ bản của miền là có khí hậu cận xích đạo và thuộc đới rừng gió mùa cận xích đạo + Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim muông tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm. Dưới nước giàu cá tôm. Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn. Tây Nguyên có nhiều bôxit. + Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền. Chủ đề 4. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN 4.1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên a. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật Tài nguyên rừng Đa dạng sinh vật - Diện tích rừng ở nước ta thời gian qua có sự biến động: + Gia tăng về số lượng + Suy giảm đáng kể về chất lượng. - Nước ta có thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen sinh vật phong phú, đa dạng. - Sự đa dạng sinh học của nước ta ngày càng suy giảm nghiêm trọng - Nhà nước có nhiều biện pháp hợp lí để bảo vệ tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật b. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất - Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất nước ta có nhiều thay đổi theo hướng tích cực. - Diện tích thoái hóa vẫn còn lớn. - Biện pháp: sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở các khu vực khác nhau. c. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác. - Tăng cường khai thác, đi đôi với bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên: nước, khoáng sản, du lịch.... 4.2. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai a. Bảo vệ môi trường - Bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng của nước ta hiện nay và nhiều nước trên thế giới với hai vấn đề chính là: + Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường + Tình trạng ô nhiễm môi trường. b. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống Thiên tai Thời gian hoạt động Hậu quả Biện pháp phòng chống Bão từ tháng 6 đến tháng 11 Mưa lớn, lũ lụt, tàn phá môi trường và các hoạt động sản xuất và đời sống - Đẩy mạnh công tác dự báo. - Củng cố các công trình phòng chống bão Ngập lụt Mùa mưa Thiệt hại đến các hoạt động sản xuất và đời sống Xây dựng các công trình phòng chống ngập lụt Lũ quét từ tháng 6 đến tháng 12 Thiệt hại đến các hoạt động sản xuất và đời sống - Quy hoạch các điểm chống lũ, quản lí sử hợp lí đất đai - Bảo vệ rừng Hạn hán Mùa khô Thiệt hại đến các hoạt động sản xuất và đời sống Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí Chủ đề 5. ĐỊA LÍ DÂN CƯ 5.1. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta - Việt Nam là một nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc + Năm 2006, dân số của nước ta là 84.156 nghìn người. Về dân số, nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á (sau Inđônêxia, Philíppin) và thứ 13 trên thế giới. + Nước ta có 54 thành phần dân tộc. Hiện nay trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các thành phần dân tộc còn có sự chênh lệch. - Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ, gia tăng dân số còn nhanh. + Dân số nước ta thuộc loại trẻ. Điều đó được thể hiện qua cơ cấu các nhóm tuổi trong tổng số dân. + Gia tăng dân số còn nhanh, mặc dù mức gia tăng đã liên tục giảm. + Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ tài nguyên, môi trường. - Dân cư phân bố chưa hợp lí : + Giữa vùng đồng bằng, ven biển với trung du và miền núi. + Giữa thành thị và nông thôn. - Chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động. 5.2. Lao động và việc làm - Nguồn lao động nước ta rất dồi dào. Hiện nay, tốc độ gia tăng nguồn lao động cao hơn nhiều so với tốc độ gia tăng dân số tự nhiên. - Chất lượng nguồn lao động ngày càng nâng cao, nhưng nhìn chung còn hạn chế. Số lao động được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ không nhiều. - Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế, thành phần kinh tế và theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay. - Việc làm đang là một vấn đề xã hội lớn ở nước ta hiện nay, đang được tập trung giải quyết và bước đầu thu hiệu quả tốt. 5.3. Đô thị hóa - Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp. - Tỉ lệ dân thành thị tăng, tuy nhiên vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực. - Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng - Mạng lưới đô thị của nước ra rải đều trong cả nước và được phân thành 6 loại. Đến năm 2007 nước ta có 5 thành phố trực thuộc trung ương, 2 đô thị đặc biệt, 4 đô thị loại I, 13 đô thị loại II, 26 đô thị loại III, 639 đô thị loại IV và loại V. - Đô thị hóa có tác động qua lại tương hỗ với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta. 5.4. Chất lượng cuộc sống - Chất lượng cuộc sống (HDI) là một chỉ số dùng để so sánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. - Chỉ số HDI của Việt Nam ngày càng được cải thiện và xếp ở vị trí cao so với các quốc gia được điều tra do những tiến bộ vượt bậc về kinh tế, y tế văn hóa giáo dục của nước ta trong những năm qua. - Các chỉ số về chất lượng cuộc sống của nước ta đã đạt được nhiều thành tựu: + Mức thu nhập bình quân đầu người có sự phân hoá giữa các nhóm thu nhập và theo các vùng lãnh thổ; Công tác xóa đói giảm nghèo ở nước ta đã bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ. + Giáo dục, văn hóa có sự phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng số lượng số sinh, mạng lưới trường lớp; hoạt động giao lưu văn hóa + Y tế, chăm sóc sức khỏe có sự phát triển nhanh cả về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất kĩ thuật. Chủ đề 6. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 6.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế: - Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) có tầm quan trọng hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta. Quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ, năm 2005 đạt 53 tỉ USD, đứng thứ 58 trên thế giới, còn GDP/người đứng thứ 146 trên thế giới. Từ năm 1990 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tương đối khá, Việt Nam đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực và châu Á. - Thành tựu trong phát triển nông nghiệp. Từ một nước nạn đói diễn ra thường xuyên, Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. - Công nghiệp phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các ngành kinh tế, thường là trên 14%/năm. Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. - Chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế đã được cải thiện hơn trước, nhưng chủ yếu vẫn tăng trưởng theo chiều rộng, ít chuyển biến về chất lượng 6.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò rất quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta. - Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch cả trên 3 khía cạnh là ngành, thành phần và lãnh thổ: + Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP đang có sự chuyển dịch theo hướng: tăng tỉ trọng của KVII, giảm tỉ trọng KVI và ổn định tỉ trọng khu vực III. Tuy nhiên sự chuyển dịch đó còn chậm. Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch. + Trong cơ cấu thành phần kinh tế, mặc dù thành phần kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo nhưng tỉ trọng có xu hướng giảm, tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên rất nhanh. + Sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ đã tạo nên các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh nông nghiệp, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và đặc biệt là đã hình thành nên 3 vùng kinh tế trọng điểm. Chủ đề 7. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ 7.1. Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp a. Vốn đất và sử dụng vốn đất - Đất trồng (thổ nhưỡng) là tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. - Đối với nước ta, tài nguyên đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng: là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được của nông, lâm nghiệp; là địa bàn để phân bố dân cư, các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và các công trình an ninh, quốc phòng - Trong tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta năm 2005, đất lâm nghiệp chiếm tỉ trọng lón nhất, tiếp đến là đất nông nghiệp. Đất chưa sử dụng chiếm tới 22%, đất chuyên dùng và đất ở là 6%. - Trong những năm gần đây, diện tích đất nông nghiệp,lâm nghiệp, đất chuyên dùng và thổ cư tăng lên còn đất chưa sử dụng giảm xuống nhưng vẫn còn lớn. - Đất nông nghiệp của nước ta được chia làm 5 loại. Do đặc điểm khác nhau nên hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi cũng khác nhau. b. Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta - Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là điều kiện về khí hậu. - Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới với việc sắp xếp cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh xuất khẩu - Ở Việt Nam hiện nay đang có sự tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa, song đang có sự chuyển dịch từ
Tài liệu đính kèm: