Câu hỏi theo chủ đề văn biểu cảm Lớp 7 - Học kì 1

doc 6 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 21/02/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi theo chủ đề văn biểu cảm Lớp 7 - Học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Câu hỏi theo chủ đề văn biểu cảm Lớp 7 - Học kì 1
CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ VĂN BIỂU CẢM LỚP 7- HỌC KÌ 1
Nhận biết:
Câu 1: Thế nào là đại từ ? Có mấy loại đại từ ?
Đáp án: Đại từ là những từ trỏ sự vật, hoạt động,  trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Đại từ có hai loại: đại từ để trỏ và đại từ để hỏi về người, sự vật, hoạt động, tính chất.
Câu 2: Hãy chép thuộc lòng hai bài ca dao ở địa phương em?
Đáp án: Lưu ý địa phương Bến Tre
Câu 3: Nêu nội dung ý nghĩa văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài.
Đáp án: Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha mẹ phải suy nghĩ. Trẻ em cần sống trong mái ấm gia đình. Mỗi người cần biết giữ gìn gia đình hạnh phúc.
Câu 4: Chép thuộc lòng phiên âm hoặc dịch thơ bài thơ “Sông núi nước Nam”.
Đáp án: 
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Câu 5: Thế nào là văn biểu cảm ?
Đáp án: Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
 Thông hiểu:
Câu 1: Nội dung của bài ca dao sau là gì?
“Đường vô xứ Nghệ quanh quanh 
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”.
Đáp án: Ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế và lời mời gọi thiết tha của tác giả hướng đến mọi người.
Câu 2: Vì sao “Sông núi nước Nam” được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên ?
Đáp án: Văn bản được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định chủ quyền của dân tộc cũng như ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền ấy trước mọi kẻ thù xâm lược. Bản tuyên ngôn thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc.
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về thông điệp mà tác giả gửi gắm tới mọi người qua câu văn “ Ra khỏi trường, tôi kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”.
Đáp án: Cần quan tâm đến trẻ em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng.
Câu 4: Những câu hát châm biếm có điểm gì giống truyện cười dân gian đã học ở lớp 6 ?
Đáp án: Gây cười và phê phán 
Câu 5 : Câu “Đem cá về kho” có mấy nghĩa ? Với hiện tượng này, ta có nên dùng không ? Em nên làm gì để câu dễ hiểu ?
Đáp án: Có hai nghĩa, không nên dùng, thêm từ ngữ vào để câu dễ hiểu.
Vận dụng thấp:
Câu 1: Hãy tóm tắt văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài bằng lời văn của em.
Câu 2: Hãy mặt thay En-ri-cô viết một bức thư xin lỗi bố vì những lỗi lầm mà En-ri-cô đã gây ra với mẹ.
Câu 3: Hãy nhận xét về cảnh Đèo Ngang qua qua sự miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan.
Câu 4: Viết đoạn văn từ 4- 6 câu chủ đề tự chọn, trong đó có dùng từ trái nghĩa 
Đáp án: Đúng yêu cầu, sai 4 lỗi trừ 0.25 đ
Câu 5: Hãy nêu ba bài ca dao bắt đầu bằng mô-típ “Thân em” thuộc chủ đề “Ca dao than thân”.
Đáp án: 
Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày
Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân.
Vận dụng cao:
Câu 1: Trình bày cảm nhận của em về quê hương sau khi học xong “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”. Tìm dẫn chứng cho phù hợp. 
Đáp án: Trình bày suy nghĩ của bản thân, có dẫn chứng ca dao đã học.
Câu 2: Viết đoạn văn chủ đề học tập có dùng từ trái nghĩa và điệp ngữ.
Đáp án: Bám sát yêu cầu, sai 4 lỗi trừ 0.25 đ
Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của mùa xuân sau khi học xong văn bản “Mùa xuân của tôi” của Vũ Bằng.
Đáp án: Nêu nhận xét và cảm xúc, lời văn biểu cảm.
Câu 3: Hãy nêu cảm nghĩ về một người thân mà em yêu quý.
Đáp án: 
-Mở bài: Giới thiệu chung về người thân
-Thân bài: Trình bày suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của em qua:
+ Hình dáng bên ngoài : mặt, mũi, tay, chân, làn da, mái tóc,
+ Hoạt động : đi đứng, làm việc, nói năng, cư xử,
+ Tính tình: bộc lộ qua hành động như thế nào?
+ Kỉ niệm nào làm em nhớ mãi về người thân?
+ Tưởng tượng một ngày nào đó người thân không còn, em sẽ có cảm xúc gì?
-Kết bài: Khẳng định tình yêu đối với người thân qua việc học tập thật tốt và phấn đấu rèn luyện ra sao? Em làm gì để xây dựng đất nước?....
Câu 4: Nêu cảm nghĩ về một con vật nuôi mà em yêu thích.
Gợi ý:-Mở bài: Giới thiệu chung về con vật nuôi 
-Thân bài: Trình bày cảm xúc của bản thân qua:
+Hình dáng con vật
+Tính tình con vật
+Em xem con vật như thành viên trong gia đình qua sự việc nào?
+Nếu một ngày rời xa con vật, em sẽ như thế nào?
-Kết bài: Tình cảm của em đối với con vật nuôi.
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ về một loài cây mà em yêu thích.
Gợi ý: 
-Mở bài: Em yêu cây gì? Vì sao em yêu cây đó hơn mọi loại cây khác?
-Thân bài: Nêu các đặc điểm gợi cảm của cây
+ Hình dáng cây nhìn từ xa đến gần, màu sắc hoa, lá, cành, thân, rễ,
+ Ích lợi của cây trong cuộc sống, trong gia đình em như thế nào?
+Khẳng định tầm quan trọng của cây đối với môi trường
-Kết bài: Tình cảm của mọi người và của em đối với cây.
TRƯỜNG:THCS PHƯỚC MỸ TRUNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: NGỮ VĂN Độc lập - Tự do – Hạnh phúc 
 Phước Mỹ Trung, ngày 25 tháng 05 năm 2017
 KẾ HOẠCH ÔN TẬP, BỒI DƯỠNG THI TUYỂN SINH LỚP 10
 Năm học: 2016 – 2017
 Căn cứ vào nhiệm vụ năm học của trường THCS Phước Mỹ Trung, các văn bản chỉ đạo của ngành về công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2017-2018, Kế hoạch của Ban Giám Hiệu Trường THCS Phước Mỹ Trung. 
 Nay ba giáo viên giảng dạy ôn thi Ngữ Văn 9: 
 - Nguyễn Ngọc Diễm
 - Nguyễn Thị Phụng 
 - Lê Thị Hồng Thắm
 cùng thống nhất kế hoạch ôn thi như sau:
 * Thời gian ôn: mỗi tuần 8 tiết -6 tuần
 Tổng cộng: 48 tiết 
 Từ cuối tháng 5 (29/05/2017-> khoảng 08/07/2017). 
 * Nội dung: Giáo viên củng cố hệ thống kiến thức ở các phân môn Văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn. 
 * Hình thức ôn: Giáo viên kết hợp kiểm tra thực hành các bài tập Tiếng Việt, Tập làm văn. Do thời gian hạn chế, giáo viên ra các bài Tập làm văn học sinh về nhà làm sau đó sửa chữa thêm, rút kinh nghiệm
 * Ghi chú: Trên cơ sở kế hoạch chung và tình hình thực tế lớp dạy, các giáo viên có thể sắp xếp nội dung nào dạy trước, nội dung nào dạy sau cho phù hợp.
 Lịch dạy cụ thể như sau:
Tiết 
 Nội dung dạy 
 Bổ sung
 Phần I: ôn tập kiến thức trọng tâm Ngữ Văn THCS
 * Ghi chú: -VHTĐ:Ôn cả các văn bản lớp 7,8.
 - VHHĐ: Ôn thêm truyện kí Lớp 8.
 - Cần chú ý ôn tập phần Văn học địa phương
Chương 1.Ôn tập kiến thức văn học
A. Văn học trung đại
1- 2 
Thơ trung đại
3- 4
Truyện trung đại
5-6
Truyện Nôm
B. Văn học hiện đại Việt Nam và nước ngoài
7-8
Thơ hiện đại 
9-10
Thơ hiện đại
11-12
Truyện, kí hiện đại
13-14
Truyện, kí hiện đại
15-16
Nghị luận hiện đại, kịch
17-18
Kiểm tra miệng 
GV kiểm tra một số kiến thức trọng tâm ở các văn bản đã ôn
19-20
Kiểm tra miệng 
GV kiểm tra một số kiến thức trọng tâm ở các văn bản đã ôn
Chương II.Ôn tập kiến thức Tiếng Việt
21 -22
A. Từ vựng: Cấu tạo từ, các lớp từ, nghĩa của từ, trường từ vựng
23-24
B. Ngữ pháp: Từ loại, cụm từ, câu, nghĩa tường minh và hàm ý
25-26
C. Các biện pháp tu từ, hoạt động giao tiếp, đoạn văn
27-28
Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt
Chương III. GV ôn toàn bộ lí thuyết TLV 
29-30
- Văn tự sự
- Văn thuyết minh
- Văn nghị luận
Phần II: Các dạng câu hỏi tự luận thường gặp
Chương I: Câu hỏi kiểm tra kiến thức Văn học, TV và Tập làm văn
31 
1. Câu hỏi về tác giả, tác phẩm văn học: Dạng câu hỏi về tác giả văn học, Dạng câu hỏi về hoàn cảnh ra đời TPVH, Dạng câu hỏi về thể loại văn học.
2. Nhóm câu hỏi về đọc - hiểu tác phẩm văn học.
32
a. Dạng câu hỏi xác định văn bản, chia bố cục tác phẩm văn học
33
b. Dạng câu hỏi phát hiện, phân tích chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm văn học
34
c. Dạng câu hỏi về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa tác phẩm văn học
3. Nhóm câu hỏi về kiến thức Tiếng Việt và Tập làm văn.
35
a. Dạng câu hỏi về lí thuyết Tiếng Việt
36
b. Dạng câu hỏi vận dụng kiến thức Tiếng Việt
37
c. Dạng câu hỏi về lí thuyết Tập làm văn
Chương II: Câu hỏi vận dụng kiến thức làm bài văn thuyết minh và bài văn nghị luận
38
1. Nhóm câu hỏi vận dụng kiến thức làm bài văn thuyết minh ( đoạn văn) thuyết minh
39
a. Dạng thuyết minh về thể loại( tác giả, tác phẩm..) văn học
40
b. Dạng thuyết minh một phương pháp (cách làm)
2. Nhóm câu hỏi vận dụng kiến thức làm bài văn đoạn văn ( đoạn văn) nghị luận
41
- Dạng nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
42
- Dạng nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
43- 44
-Dạng nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
45- 46
d. Dạng nghị luận về một tác phẩm truyện, đoạn trích
47- 48
Hệ thống toàn bộ kiến thức, dặn dò 
 Kí duyệt của BGH 
Người lập kế hoạch
 Giáo viên
 Lê Thị Hồng Thắm

Tài liệu đính kèm:

  • doccau_hoi_theo_chu_de_van_bieu_cam_lop_7_hoc_ki_1.doc