CÂU HỎI ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC Lý thuyết sinh 6 Ngày soạn: 10/2/2017. Ngày dạy: 15/2/2017. Câu 1: Em hãy giải thích cơ sở khoa học của một số biện pháp sau ? - Trong trồng trọt, muốn có năng suất cao thì không nên trồng cây với mật độ quá dày. - Nhiều loại cây cảnh trồng trong nhà mà vẫn xanh tốt - Trong một số trường hợp, muốn cây sinh trưởng tốt cần phải tưới nước, làm giàn che cho cây hoặc ủ ấm gốc cây. Trả lời” - Khi trồng cây với mật độ quá dày, cây sẽ mọc chen chúc nhau nên thiếu ánh sáng, thiếu không khí gây khó khăn cho quang hợp. Cây chế tạo được ít chất hữu cơ, năng suất thu hoạch sẽ thấp. - Nhiều loại cây cảnh có nhu cầu ánh sáng không cao( cây ưa bóng), vì thế nếu trồng trong nhà, ánh sáng yếu vẫn đủ cho lá quang hợp nên cây vẫn xanh tốt. - Các biện pháp như tưới nước, làm giàn che, ủ ấm cho gốc cây nhằm chống nóng hoặc chống rét cho cây. Vì nhiệt độ không khí quá cao hay quá thấp đều gây khó khăn cho quá rình quang hợp của cây. Các biện pháp này có tác dụng tạo điều kiện nhiệt độ thuận lợi cho quá trình quang hợp, cây sẽ tạo được nhiều chất hữu cơ, lớn nhanh, sinh trưởng tốt. Câu 2: Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất ? Trả lời: nói cây có hoa là một thể thống nhất vì: - Mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với chức năng. - Có mối quan hệ chặt chẽ về chức năng giữa các cơ quan với nhau. - Khi tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây. Câu 3: Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa ? Trả lời: Phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa vì: Chất dự trữ của các củ dùng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi ra hoa kết quả. Sau khi ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ bị giảm nhiêu hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khối lượng của củ đều giảm. Câu 4: Quan sát rễ một số cây họ đậu thấy có nốt tròn phồng lên. Giải thích hiện tượng đó do đâu và có ý nghĩa gì đối với cây ? Trả lời: - Do có những vi khuẩn cố định đạm sống trong rễ cây họ đậu. Khi vi khuẩn xâm nhập vào rễ, các tế bào phản ứng bằng cách tăng cường phân chia nhiều tế bào tạo thành những nốt sần. - Trong quá trình này vi khuẩn sống nhờ chất hữu cơ của cây. Ngược lại các hợp chất đạm do vi khuẩn chuyển hóa được sẽ cung cấp cho cây hấp thụ, đó chính là hiện tượng cộng sinh. Câu 5. Tại sao nói việc thoát hơi nước qua lá là tại họa tất yếu của cây ? - “Tai họa” ở đây là muốn nói, trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, thực vật phải mất đi một lượng nước quá lớn và như vậy nó phải hấp thu một lượng nước lớn hơn lượng nước mất đi. Đó là một điều không dễ dàng gì trong điều kiện môi trường luôn luôn thay đổi. - Còn “tất yếu” là muốn nói thực vật cần phải thoát một lượng nước lớn như thế, vì có thoát nước mới lấy được nước. Sự thoát nước ở lá đã tạo ra một sức hút nước, một sự chênh lệch về thế nước theo chiều hướng giảm dần từ rễ đến lá và nước có thể chuyển từ rễ lên lá một cách dễ dàng. Người ta gọi đó là động lực trên của con đường vận chuyển nước. - Mặt khác, khi thoát một lượng nước lớn như vậy, nhiết độ của bề mặt là được điều hòa, chỉ cao hơn nhiệt độ trong bóng râm một chút. Ngay ở sa mạc, nhiệt độ của lá nơi nắng chói chang cũng chỉ cao hơn trong bóng râm 6-7 độ C. - Một lí do quan trọng hơn nữa là khi thoát hơi nước thì khí khổng mở và đồng thời với hơi nước thoát ra, dòng CO2 sẽ đi từ không khí vào lá, đảm bảo cho quá trình quang hợp thực hiện một cách bình thường. Lý thuyết sinh 7 Câu 1: Vì sao chim và thú là động vật hằng nhiệt ? Trả lời: - Hệ tuần hoàn hoàn chỉnh: tin 4 ngăn riêng biệt, 2 vòng tuần hoàn hoàn chỉnh, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, hiệu suất và cường độ trao đổi chất cao. Tốc độ dẫn truyền máu trong mạch lớn. - Hệ hô hấp hoàn chỉnh, phổi có nhiều phế nang, phế bào tăng diện tích tiếp xúc trao đổi khí. - Hệ thần kinh và nội tiết phát triển, đặc biệt là bán cầu đại não và tiểu não phát triển nhờ vậy thích nghi cao với môi trường sống. - Nhờ các đặc điểm trên dẫn đến cung cấp đầy đủ và kịp thời oxi cho nhu cầu cơ thể, giúp cường độ trao đổi chất ở chim và thú mạnh mẽ đảm bảo cho nhiệt độ cơ thể ổn định. Câu 2: Chứng minh rằng bộ các voi bắt nguồn từ thú ở cạn ? Trả lời: - Chi trước biến thành vây song bộ xương bên trong vẫn có cấu tạo như chi trước của thú ở cạn. - Chi sau tiêu biến hẳn nhưng trong mình vẫn còn di tích rất nhỏ của đai hông. - Bán cầu não lớn và có nhiều nếp nhăn. - Đẻ con và nuôi con bằng sữa. Lý thuyết sinh 8 Ngày soạn: 10/2/2017. Ngày dạy: 16/2/2017. Câu 1: Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở ? Trả lời: Khi hầm xương bò, lợn... chất cốt giao bị phân huỷ, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở. Câu 2: Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi mật bộ phận cơ thê cùng co tối da hoặc cùng duỗi tối da? Vì sao? Trả lời: - Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa. - Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp người bị liệt). Câu 3: Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ? Trả lời: Sự ôxi hoá các chất dinh dưỡng do máu mang tới, tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, dồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbỏnic (CO2). Nếu lượng ôxi cưng cấp thiếu thì sản phẩm tạo ra trong điều kiện yếm khí (không có ôxi) là axit lactic tàng và năng lượng sản ra ít. Axit lactic bị tích tụ sẽ dầu độc làm cơ mỏi. Câu 4: Hãy giải thích càu nói: chỉ cần ngừng thở 3 - 5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để mà nhận ? Trả lời: Trong 3 - 5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra, O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng dộ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa. Câu 5: Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao? Trả lời: - Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt và biến đổi một thành phần thành đường mantôzơ, đường này đã tác động vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt. Câu 6: Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngừ "Nhai kĩ no lâu"? Trả lời: Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ "Nhai kĩ no lâu" là khi nhai càng kĩ thì hiệu suất tiêu hoá càng cao, cơ thể hấp thụ dược nhiều chất dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn. Câu 7: Với khẩu phần ăn dầy dủ các chất, sau tiêu hoá ở khoang miệng và thực quản thì còn có những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hoá tiếp? Trả lời: Với khẩu phần ăn đầy dủ các chất, sau tiêu hoá ở khoang miệng và thực quản thì những chất trong thức ăn vẫn cần được tiêu hoá tiếp là: gluxit, lipit, prôtêin Câu 8: Khi ta ăn cháo hay uống sữa, các loại thức án này có thể dược biên đổi trong khoang miệng như thế nào? Trả lời: Khi ta ăn cháo hay uống sữa, sự biến đổi các loại thức ăn này trong khoang miệng bao gồm: - Với cháo: thấm một ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza phân giải thành đường mantôzơ. - Với sữa: thấm một ít nước bọt, sự tiêu hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là prôtêin và đường đôi hoặc đường đơn. Câu 9: Thử giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ? - Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phàn hủy là nhờ các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ờ cổ tuyến vị. Các chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc, ngàn cách các tế bào niêm mạc với pepsin. Câu 10: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non có thể thế nào? Trả lời: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non có thể diễn ra như sau: Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ãn sẽ qua vị môn xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không dủ thời gian ngấm dều dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả tiêu hoá sẽ thấp. Ngày soạn: 10/2/2017. Ngày dạy: 17/2/2017. Câu 11: Hãy giải thích các câu: "Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói". "Rét run cầm cập". Trả lời: + Khi trời nóng: tăng toả nhiệt (toát mồ hôi) nên nhanh có cảm giác khát nước. Khi trời mát: giảm toả nhiệt, tăng sinh nhiệt (tăng dị hoá) nên nhanh có cảm giác khát đói. + Khi trời lạnh: giảm toả nhiệt (mạch máu dưới da co, cơ chân lông co), tăng sinh nhiệt (phản xạ run) nên có hiện tượng run cầm cập. Câu 12: Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào? Trả lời: Nước tiểu đầu và máu khác nhau như sau: - Nước tiểu đầu: được tạo thành ở cầu thận. Ở đây có quá trình lọc máu để tạo thành nước tiểu đầu. Vì vậy, ở nước tiểu đầu không có các tế bào máu và prôtêin. - Máu: có chứa các tế bào máu và prôtêin. Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức Nồng dộ các chất hoà tan loãng hơn Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc hơn Chứa ít các chất cặn bã và các chất độc hơn Chứa nhiều các chất cặn bã và các chất độc hơn Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng Gần như không còn chứa chất dinh dưỡng Câu 13: Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gỉ ? Trả lời: Thực chất của quá tình tạo thành nước tiểu là lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa khỏi cơ thể Câu 14: Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha ? Trả lời: Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì dây thần kinh tuỷ bao góm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ với tuỷ sống qua rễ sau và rễ trước. Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động. Câu 15: Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện "chân nam đá chân chiêu" trong lúc đi? Trả lời: Người say rượu chân nam đá chân chiêu do rượu đã ngãn cản, ức chế sự dẫn truyển qua xináp giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng. Câu 16: Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iốt ? - Bệnh Bazơđô: Do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmôn làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng ôxi, nhịp tim tảng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh. - Bệnh bướu cổ: Do thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tirôxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hoocmôn thúc dẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến là nguyên nhân của bệnh bướu cổ. Trẻ bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển. Người lớn, hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém. Câu 17: Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao lại xếp vào loại mô đó ? Máu thuộc mô liên kết, vì nó có khắp cơ thể làm nhiệm vụ chuyền dẫn dinh dưỡng. Nó được xếp vào loại mô này vì nó cũng có cấu tạo như những loại mô liên kết khác như ; mô mỡ, mô sụn, mô xương, mô sợi. Vì máu cũng cấu tạo từ tế bào(tế bào máu) và phi bào(huyết tương). Huyết tương của máu là chất nền. Câu 18: Cơ sở khoa học để phân loại nhóm máu A, B, AB, O ? Sơ đồ truyền máu ? Trả lời: - Cơ sở để phân loại nhóm máu A, B, AB, O dựa vào sự có mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và sự có mặt kháng thể trong huyết tương. Nhóm máu Kháng nguyên Kháng thể A A Bêta B B Anpha AB AB Không có O O Anpha và Bêta - Sơ đồ truyền máu: A O AB B Câu 19: Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không bị mệt ? Trả lời: - Một chu ki hoạt động của tim gồm 3 pha: 0,8s Pha co 2 tâm nhĩ = 0,1s; pha co 2 tâm thất = 0,3s; pha giãn chung = 0,4s. - Tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s ; tâm thất co 0,3s nghỉ 0,4s - thời gian nghỉ ngơi nhiều, đủ để phục hồi hoạt động. - lượng máu nuôi tim nhiều: chiếm 1/10 lượng máu của toàn bộ cơ thể Lý thuyết sinh 9 Ngày soạn: 10/2/2017. Ngày dạy: 18/2/2017. Câu 1 : Nêu sự khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội, NST thường với NST giới tính, NST kép và cặp NST tương đồng. Trả lời: NST giới tính NST thường Số lượng Có 1 cặp NST Có nhiều cặp Đặc điểm -NST giới tính khác nhau ở cá thể đực, cái - NST giới tính có thể + tương đồng : XX + Không tương đồng : XY - NST thường giống nhau giữa cá thể đực, cái - NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng Chức năng NST giới tính mang gen quy định giới tính NST thường mang gen quy định tính trạng thường NST lưỡng bội ( 2n) NST đơn bội (n) - là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng - Là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng NST kép NST tương đồng - NST kép là NST được tạo thành từ sự nhân đôi NST, gồm 2 cromatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động, mang tính chất 1 nguồn gốc: từ bố hoặc từ mẹ - Cặp NST tương đồng là cặp NST gồm 2 NST độc lập với nhau, giống nhau về hình dạng, kích thước, mang tính chất 2 nguồn gốc. + 1 chiếc nguồn gốc từ bố + 1 chiếc nguồn gốc từ mẹ Câu 2. Nêu điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li, quy luật phân li độc lập của Menđen theo quan điểm di truyền học hiện đại ? Trả lời: Điều kiện nghiệm đúng cho mỗi quy luật: - Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li: + Bố mẹ phải thuần chủng, số lượng cá thể phải đủ lớn + Quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn ra bình thường, - Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập: + Quá trình giảm phân diễn ra bình thường và các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. + Các cặp bố mẹ phải thuần chủng, mỗi gen quy định một tính trạng. + Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn. Câu 3: Phương pháp nghiên cứu của Menđen? Trong thí nghiệm của Menđen ở đậu Hà Lan, vì sao Menđen cho rằng các cặp tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau? Trả lời: - Phương pháp nghiên cứu của Menđen là: Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai. - Các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau vì: Xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó. Câu 4: So sánh 2 quá trình nguyên phân và giảm phân ? Trả lời: - Giống nhau: + Đều có thoi phân bào. + Lần phân bào II của giảm phân diễn biễn giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyền trên thoi phân bào về hai cực của tế bào ở kì sau. + Nhiễm sắc thể đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn. + Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau. + Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản( vô tính và hữu tính) - Khác nhau Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai. - Gồm 1 lần phân bào với 1 lần NST tự nhân đôi. - Có thể xảy ra tiếp hợp nhưng không trao đổi chéo. - Là quá trình phân bào nguyên nhiễm từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n - là cơ sở của hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật. - Nguyên phân là phương thức truyền đạt ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào của cơ thể. - Xảy ra ở tế bào sinh dục chín. - Gồm 2 lần phân bào với 1 lần NST tự nhân đôi. - Có xáy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo. - Là quá trình phân bào giảm nhiễm từ một tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n. - Là cơ sở của hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật. - Giảm phân cùng với thụ tinh là phương thức truyền đạt ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ cá thể. Câu 5. a. Nêu 3 sự kiện cơ bản về hoạt động của nhiễm sắc thể chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân. b. Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân khác với các tế bào con được tạo ra qua giảm phân như thế nào? Trả lời a. Ba sự kiện cơ bản về hoạt động của nhiễm sắc thể chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân là: - Kì đầu 1 của giảm phân xảy ra sự tiếp hợp của các nhiễm sắc thể trong từng cặp tương đồng sau đó chúng tách nhau ra. - Kì giữa 1 các nhiễm sắc thể xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. - Kì sau 1 của giảm phân xảy ra sự phân li của các nhiễm sắc thể kép trong từng cặp tương đồng về 2 cực tế bào.Các nhiễm sắc thể phân li độc lập và tổ hợp tự do. b.Sự khác nhau: Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân Các tế bào con tạo ra qua giảm phân - Mang bộ NST lưỡng bội 2n. - Bộ NST trong các tế bào con giống hệt nhau và giống hệt tế bào mẹ - Mang bộ NST đơn bội n. - Bộ NST trong các giao tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng. Câu 6 a) Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I có gì khác với trong nguyên phân ? b) Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác cơ bản so với kết quả của giảm phân II ? Trong hai lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm ? Trả lời: a. Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I khác với trong nguyên phân - Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng. Nguyên phân không có. - Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, còn trong NP các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. - Ở kì sau I: + Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đồng về 1 cực của tế bào, ở nguyên phân là sự phân li của mỗi NST đơn. + Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng, ở nguyên phân là sự phân li đồng đều. b. - Qua giảm phân I, số lượng NST ở tế bào con giảm đi 1 nửa nhưng mỗi NST ở trạng thái kép. - Qua giảm phân II, từ 1 tế bào chứa n NST kép hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con chứa n NST đơn. - Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II nguyên nhiễm. Câu 7 a) Nếu trong quần thể cây giao phấn và quần thể cây tự thụ phấn đều có gen đột biến lặn xuất hiện ở giao tử với tần số như nhau thì thể đột biến được phát hiện sớm hơn ở quần thể nào? Giải thích. b) Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn (B) trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nhăn (b). Cho cây đậu hạt trơn F1 (có kiểu gen Bb) tự thụ phấn liên tiếp qua một số thế hệ. Xác định tỷ lệ tính trạng hình dạng hạt đậu Hà Lan ở trên cây F2. Biết quá trình thụ phấn, thụ tinh diễn ra bình thường, tỷ lệ sống sót của các cá thể ngang nhau. Trả lời: a)- Trong quần thể giao phấn chéo, gen lặn tồn tại ở thể dị hợp tử và phải qua nhiều thế hệ tần số của nó mới tăng dần lên. Khi đó, gen đột biến lặn mới có nhiều cơ hội tổ hợp thành đồng hợp tử. Vì thế, thể đột biến xuất hiện muộn. - Trong quần thể cây tự thụ phấn, gen đột biến lặn thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử và khi cây dị hợp tử tự thụ phấn sẽ cho ra ngay thể đột biến. Như vậy, thể đột biến được phát hiện sớm hơn so với trường hợp quần thể cây giao phấn chéo. b) Hạt ở trên cây F2 thuộc thế hệ F3. Do đó hình dạng hạt ở F3 có tỷ lệ như sau: 5 hạt trơn: 3 hạt nhăn. Câu 8 a. Nếu các alen của cùng một gen không có quan hệ trội lặn hoàn toàn mà là trội không hoàn toàn thì quy luật phận li của menđen có còn đúng hay không ? Tại sao? b. Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Dòng 1 có kiểu hình thân xám, mắt trắng, dòng hai có thân đen, mắt đỏ. Hãy bố trí thí nghiệm để xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên phân li độc lập hay di truyền liên kết với nhau. Biết rằng thân xám, mắt đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, mắt trắng. Trả lời: a. Vẫn đúng. Vì quy luật phân li của menđen chỉ đề cập đến sự phân li của các alen mà không nói về sự phân li tính trạng mặc dù qua sự phân tính về tính trạng, Menđen phát hiện ra quy luật phân li của alen. b. Phương pháp xác định - Cho dòng 1 lai với dòng 2 được F1 đồng tính thân xám, mắt đỏ mang 2 cặp gen dị hợp tử ( Aa, Bb). Quy ước: gen A: thân xám, a: Thân đen, B: Mắt đỏ, b: Mắt trắng - Tiếp tục cho ruồi đực F1 lai phân tích. + Nếu Fa gồm 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1:1:1:1 thì
Tài liệu đính kèm: