CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO Xỏc định số NST, số crụmatit, số tõm động của TB qua cỏc kỳ phõn bào: * Lưu ý: - Số tõm động = Số NST - Số crụmatit = 2 số NST kộp Cỏc kỡ nguyờn phõn Số NST Số crụmatit Số tõm động Trung gian 2n kộp 4n 2n Kỡ đầu 2n kộp 4n 2n Kỡ giữa 2n kộp 4n 2n Kỡ sau 4n đơn 0 4n Kỡ cuối 2n đơn 0 2n Cỏc kỡ giảm phõn 1 Số NST Số crụmatit Số tõm động Trung gian 2n kộp 4n 2n Kỡ đầu1 2n kộp 4n 2n Kỡ giữa 1 2n kộp 4n 2n Kỡ sau 1 2n kộp 4n 2n Kỡ cuối 1 n kộp 2n n Cỏc kỡ giảm phõn 2 Số NST Số crụmatit Số tõm động Trung gian n kộp 2n n Kỡ đầu2 n kộp 2n n Kỡ giữa 2 n kộp 2n n Kỡ sau 2 2n đơn 0 2n Kỡ cuối 2 n đơn 0 n DẠNG 1: NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ NGUYấN PHÂN I. Tớnh số tế bào con tạo thành: ÄTừ 1 tế bào ban đầu: số tế bào con tạo thành qua x lần phõn bào A = 2x ÄTừ nhiều tế bào ban đầu : Tổng số TB con sinh ra: A = a1. 2x1 + a2.2x2 +.. Bài tập vận dụng: Bài 1: Cú 1 số hợp tử nguyờn phõn bỡnh thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyờn phõn, 1/3 số hợp tử qua 4 đợt ng.phõn, số hợp tử cũn lại qua 5 đợt nguyờn phõn. Tổng số tế bào con tạo thành là 248. Tỡm số hợp tử núi trờn . Tớnh số tế bào con sinh ra từ mỗi nhúm hợp tử. Bài 2. Ở một loài thực vật, nếu cỏc gen trờn một NST đều liờn kết hoàn toàn thỡ khi tự thụ phấn nú cú khả năng tạo nờn 1024 kiểu tổ hợp giao tử. Trong một thớ nghiệm người ta thu được một số hợp tử. Cho 1/4 số hợp tử phõn chia 3 lần liờn tiếp, 2/3 số hợp tử phõn chia 2 lần liờn tiếp, cũn bao nhiờu chỉ qua phõn chia 1 lần. Sau khi phõn chia số NST tổng cộng của tất cả cỏc hợp tử là 580. Hỏi số noón được thụ tinh? II. Tớnh số NST tương đương với nguyờn liệu được mụi trường cung cấp trong quỏ trỡnh tự nhõn đụi của NST - Số NST tương đương với nguyờn liệu được mụi trường cung cấpNST = 2n . 2x – 2n = 2n.(2x – 1) - Số NST chứa hoàn toàn nguyờn liệu mới:NST mới = 2n . 2x –2. 2n = 2n.(2x – 2) Bài tập vận dụng: Ba hợp tử của một loài, lỳc chưa nhõn đụi số lượng NST đơn trong mỗi tế bào bằng 20. Hợp tử 1 cú số đợt nguyờn phõn bằng 1/4 số lần nguyờn phõn của hợp tử 2. Hợp tử 2 cú số đợt nguyờn phõn liờn tiếp bằng 50% số đợt nguyờn phõn của hợp tử 3. Số lượng NST đơn lỳc chưa nhõn đụi trong tất cả cỏc tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 5480. a. Tớnh số đợt nguyờn phõn liờn tiếp của mỗi hợp tử ? b. Số lượng NST đơn được tạo ra từ nguyờn liệu mụi trường tế bào đó cung cấp cho mỗi hợp tử để nguyờn phõn là bao nhiờu III.Tớnh thời gian nguyờn phõn. 1.Thời gian của một chu kỡ nguyờn phõn (TB nguyờn phõn 1 lần ): Là thời gian của 5 giai đoạn (kỡ TG đến kỡ cuối) 2.Thời gian qua cỏc đợt nguyờn phõn ( TB nguyờn phõn x lần) a.Tốc độ nguyờn phõn khụng đổi: TG = TG 1 đợt . x b. Tốc độ nguyờn phõn thay đổi: - Nhanh dần đều à TG cỏc lần NP giảm dần đều - Giảm dần đều à TG cỏc lần NP nhanh dần đều Gọi U1, U2, .....Ux lần lượt là TG cỏc lần NP liờn tiếp : TG = (U1+Ux) Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần NP sau với lần NP liền trước nú + d > 0 : tốc độ NP giảm dần. + d < 0 : tốc độ NP tăng dần. TG = [2.U1 +(x-1)d] Bài tập vận dụng: Bài 1 : Ở đợt nguyờn phõn đầu tiờn của 1 hợp tử, ghi nhận được trung bỡnh, mỗi kỡ của NP là 5 phỳt, giai đoạn chuyển tiếp với đợt phõn bào kế tiếp là 10 phỳt. Khi hợp tử nguyờn phõn được 210 phỳt, hỏi hợp tử đó trải qua bao nhiờu đợt nguyờn phõn? Biết rằng thời gian của đợt nguyờn phõn cuối cựng là 40 phỳt và tốc độ giảm dần đều. a/ Tớnh thời gian của đợt phõn bào đầu tiờn. b/ Tỡm số đợt nguyờn phõn của hợp tử. Bài 2: Cú 4 hợp tử thuộc cựng 1 loài là: A,B,C và D.Hợp tử A nguyờn phõn 1 số đợt liờn tiếp cho cỏc TB con, số TB con này bằng ẳ số NST cú trong 1 hợp tử khi nú chưa tiến hành nguyờn phõn.Hợp tử B nguyờn phõn cho cỏc TB con với tổng số NST đơn nhiều gấp 4 lần số NST đơn của 1 TB con.Hợp tử C nguyờn phõn cho cỏc TB con cần nguyờn liệu tương đương 480 NST đơn. Hợp tử D nguyờn phõn tạo cỏc TB con chứa 960 NST đơn cấu thành hoàn toàn từ nguyờn liệu mới cung cẩp trong quỏ trỡnh nguyờn phõn này. Tất cả cỏc TB con được hỡnh thành núi trờn chứa 1920 NSTđơn ở trạng thỏi chưa tự nhõn đụi. a. Tỡm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài b. Số đợt nguyờn phõn của mỗi hợp tử A, B, C, D ? c. Giả thuyết tốc độ nguyờn phõn của hợp tử A và B tăng dần đều, thời gian của đợt phõn bào sau kộm hơn thời gian của đợt phõn bào trước là 2 phỳt. Tốc độ nguyờn phõn của hợp tử C, D giảm dần đều, thời gian của đợt phõn bào sau nhiều hơn thời gian của đợt phõn bào trước 2 phỳt. Tớnh thời gian nguyờn phõn liờn tiếp núi trờn của mỗi hợp tử. Biết rằng thời gian đợt phõn bào đầu tiờn của mỗi hợp tử đều là 20 phỳt. DẠNG 2: CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH I. Tớnh số giao tử hỡnh thành và số hợp tử tạo ra. a. Giao tử : Số tinh trựng hỡnh thành = số TB sinh tinh x 4 Số tinh trựng X hỡnh thành = số tinh trựng Y hỡnh thành Số trứng hỡnh thành = số TB sinh trứng Số thể định hướng = số TB sinh trứng x 3 b. Hợp tử :Số hợp tử hỡnh thành = số tinh trựng thụ tinh = số trứng thụ tinh Số hợp tử XX = số tinh trựng X thụ tinh Số hợp tử XY = số tinh trựng Y thụ tinh c. Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh) Số tinh trựng thụ tinh Tổng số tinh trựng hỡnh thành - Hiệu suất thụ tinh của tinh trựng = x 100 % Số trứng thụ tinh Tổng số trứng hỡnh thành - Hiệu suất thụ tinh của trứng = x 100% Bài tập vận dụng: Ở vựng sinh trưởng của 1 tinh hoàn cú 2560 TB sinh tinh mang cặp NST giới tớnh XY đều qua GP tạo cỏc tinh trựng.Tại vựng sinh trưởng của 1 buồng trứng, cỏc TB sinh trứng mang cặp NST XX đều qua GP tạo trứng.Trong quỏ trỡnh thụ tinh , trong số tinh trựng X hỡnh thành chỉ cú 50% là kết hợp được với trứng, cũn trong số tinh trựng mang Y hỡnh thành thỡ cú 40% kết hợp được với trứng.Trong khi tỉ lệ thụ tinh của trứng là 100%. a. Tỡm số hợp tử XX và XY thu được. b. Tớnh số TB sinh trứng ở vựng sinh trưởng của buồng trứng. II. Số NST mụi trường cung cấp cho quỏ trỡnh tạo giao tử : - Số NST mụi trường cung cấp cho cỏc TB sinh giao tử tạo giao tử bằng số NST trong cỏc TB sinh giao tử. - Số NST mụi trường cung cấp cho quỏ trỡnh tạo giao tử từ a TB sinh dục sơ khai ban đầu là : ( 2x+1 - 1) a. 2n ( x : số lần nguyờn phõn) III. Tớnh số loại giao tử và hợp tử khỏc nhau về nguồn gốc và cấu trỳc NST a. Sự phõn li của NST trong quỏ trỡnh GP * Nếu khụng cú Trao đổi chộo --> Hoỏn vị gen, ở kỡ đầu I giảm phõn: + số loại giao tử : 2n ( n : số cặp NST tương đồng) + Tỉ lệ mỗi loại giao tử : + số kiểu tổ hợp NST khỏc nhau : 3n * Số kiểu giao tử khi cú Trao đổi chộo (trao đổi đoạn) +. TĐ chộo ở 1 điểm n: số cặp NST tương đồng k: Số cặp NST cú TĐC 1 điểm ==> Số kiểu giao tử của loài = 2n+k. +. TĐC 2 điểm khụng cựng lỳc: n: số cặp NST k: Số cặp NST cú TDC 2 điểm khụng cựng lỳc. ==> Số kiểu giao tử của loài = 2n.3k +. TDC 2 điểm kộp: n: số cặp NST k: Số cặp NST cú TDD 2 điểm kộp. ==>Số kiểu giao tử của loài = 2n+2k * Lưu ý: Số kiểu giao tử của 1 tế bào sinh dục sơ khai khi cú TDC: + 1 TB sinh tinh → 4 kiểu giao tử/ tổng số kiểu giao tử của loài + 1 TB sinh trứng → 1 kiểu giao tử/ tổng số kiểu giao tử của loài b. Sự tỏi tổ hợp của NST trong quỏ trỡnh thụ tinh : * Số loại hợp tử = số loại giao tử đực x số loại giao tử cỏi * Số loại giao tử, hợp tử mang NST cú nguồn gốc khỏc nhau : ( khụng cú TĐC) - Số loại giao tử chứa NST của cha hoặc mẹ : + Số loại giao tử chứa a NST cú nguồn gốc từ cha (an) + số loại giao tử chứa b NST cú nguồn gốc từ mẹ (b n) - Số loại hợp tử được di truyền NST từ ụng, bà + Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ô ụng nội ằ hoặc ô bà nội ằ : + Số loại hợp tử được di truyền b NST từ ô ụng ngoại ằ hoặc ô bà ngoại ằ : + Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ô ụng nội ằ ( hoặc bà nội) và b NST từ ô bà ngoại ằ (hoặc ụng ngoại) : x Bài tập vận dụng: Ở đậu Hà Lan 2n = 14, cho rằng giảm phõn tạo thành cỏc giao tử khụng xảy ra trao đổi đoạn. a. Cho biết số loại giao tử hỡnh thành với cỏc tổ hợp NST khỏc nhau về nguồn gốc cha mẹ? tỉ lệ mỗi loại giao tử? b. Trong số cỏc loại giao tử núi trờn cho biết: - Bao nhiờu loại giao tử chứa 2 NST cú nguồn gốc từ bố? Tỉ lệ cỏc loại giao tử này? - Bao nhiờu loại giao tử chứa 3NST cú nguồn gốc từ mẹ ? Tỉ lệ cỏc loại giao tử này? BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1. Một số tế bào sinh dục sơ khai đực ở loài ruồi giấm nguyên phân 5 lần liên tiếp. Có 87,5% số tế bào con tạo ra được sang vùng chín. Trong số các tinh trùng tạo ra chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh tạo 168 hợp tử. Xác định : a) Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh tinh trùng từ các tế bào sinh dục sơ khai đực nói trên. b) Số cá thể đực và số cá thể cái được nở ra nếu tỉ lệ nở của số hợp tử XY là 50% và của số hợp tử XX là 25%. Bài 2. ở cá thể cái của 1 loài, có 4 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần bằng nhau. ở kì giữa của lần nguyên phân thứ ba, người ta đếm được trong các tế bào con có 2496 crômatit. Tất cả các tế bào tạo ra đều đi qua vùng chín và cần cung cấp 9984 nhiễm sắc thể đơn để tạo trứng, với hiệu suất thụ tinh của trứng là 18,75% và tỉ lệ của trứng là 75%. Phục vụ cho quá trình sinh sản, ở con đực, chỉ có 1 tế bào sinh dục sơ khai tham gia, với hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 9,375% Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. Xác định số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai cái và số cá thể con nở ra. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực Xác định số nhiễm sắc thể môi trường nội bào cung cấp cho sự phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Bài 3. Cho tế bào sinh dục sơ khai của gà 2n =78. Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp các tế bào con tạo ra có 19812 nhiễm sắc thể cs nguyên liệu hoàn toàn mới. Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125%. Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra 1 hợp tử lưỡng bội bình thường. Tìm số hợp tử hình thành? Số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh? Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái? Biết các cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau và trong quá trình phát sinh tinh trùng có 1 cặp NST trao đổi đoạn 1 chỗ, 1 cặp NST khác trao đổi đoạn 2 chỗ không cùng lúc. Tìm số loại giao tử tối đa có thể tạo ra ở gà trống, gà mái. Số kiểu hợp tử hình thành? Bài 4. Xét 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D đang phân bào, người ta thấy số tế bào con tham gia vào đợt phân bào cuối cùng của các tế bào lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1:2:4:8. Tổng số crômatit đếm được ở mặt phẳng xích đạo của tất cả các tế bào con trong đợt phân bào cuối cùng là 3360. Hãy xác định: Số lần phân bào của mỗi tế bào A, B, C, D. Số nhiễm sắc thể đơn môi trường cung cấp cho mỗi tế bào thực hiện phân bào. Biết bộ NST 2n = 14 Bài 5. Vịt nhà 2n = 80. Một nhóm tế bào sinh dục của vịt nhà đang giảm phân có tổng số NST đơn và kép là 8000; trong đó NST kép nhiều hơn số NST đơn là 1600. Số NST ở kì giữa, kì sau lần phân bào I và kì đầu lần phân bào II tương ứng với tỉ lệ 1:3:2, số NST còn lại là kì sau lần phân bào II Xác định số tế bào ở mỗi kì nói trên. Xác định tổng số tế bào đơn bội (n) được tạo thành qua gi.phân của nhóm t.bào trên và tổng số NST của chúng Bài 6. Quan sát 3 tế bào A, B, C của cùng một cơ thể đang trải qua quá trình nguyên phân. Sau cùng thời gian, người ta nhận thấy: Số tế bào con của tế bào A bằng số nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. Tế bào B có chu kì nguyên phân gấp 2 lần chu kì nguyên phân của tế bào C Tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 tế bào trên chứa tổng cộng 1408 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa nhân đôi.Tính: a. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và số lần nguyên phân của mỗi tế bào. Số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào để thực hiện quá trình phân chia trong thời gian trên. Bài 7. Theo dõi 3 nhóm tế bào sinh dục sơ khai đang nguyên phân, sau cùng một thời gian người ta nhận thấy: nhóm A gồm ẳ số tế bào đã nguyên phân 3 lần; nhóm B gồm 1/3 số tế bào số tế bào đã nguyên phân 4 lần; nhóm C gồm các tế bào còn lại đã nguyên phân 5 lần; tất cả tạo thành 2480 tế bào con. Hãy xác định số tế bào đã tham gia nguyên phân? Nhuộm màu các tế bào con của nhóm A đang ở lần nguyên phân thứ 3 đếm được 1920 nhiễm sắc thể đơn đang di chuyển về các cực tế bào. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài? Giả sử đây là 1 loài động vật đơn tính, các cặp NST đều có nguồn gốc và cấu trúc khác nhau. Hãy kí hiệu bộ NST của 1 tế bào lưỡng bội này. Khi các tế bào nói trên chuyển sang giảm phân thì sẽ tạo nên số loại giao tử bình thường của loài là bao nhiêu? Xác định tỉ lệ và thành phần NST của mỗi loại giao tử. Số lọai giao tử không mang nhiễm sắc thể nào của ông nội là bao nhiêu? Khả năng xuất hiện 1 hợp tử mang 1 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ông nội và 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bà ngoại là bao nhiêu? Bài 8. Theo dõi quá trình sinh sản của 1 tế bào sinh dưỡng và 1 tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản trong cơ thể một sinh vật, người ta nhận thấy tốc độ phân bào của tế bào sinh dục nhanh gấp 3 lần tốc độ phân bào của tế bào sinh dưỡng. Sau một thời gian phân bào như nhau người ta nhận thấy môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình phân bào của 2 loại tế bào trên tất cả là 3108 nhiễm sắc thể đơn. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào trong thời gian đã cho? Quy ước nhiễm sắc thể và kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của cơ thể. Biết rằng các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc khác nhau và con đực của loài trên thuộc giới dị giao tử. Một tế bào sinh tinh của cơ thể trên thực tế cho bao nhiêu loại tinh trùng? Viết thành phần nhiễm sắc thể hiện diện ở kì sau của giảm phân I trong tế bào sinh tinh. Bài 9. Theo dõi sự hình thành giao tử ở 1 cá thể đực của 1 loài sinh vật người ta nhận thấy loại giao tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ bố trong các cặp NST tương đồng là 45. Khi quan sát một nhóm tế bào sinh dục của cá thể trên đang thực hiện giảm phân có tổng số NST đơn và NST kép là 2000, trong đó số NST đơn ít hơn số NST kép là 400. Số NST ở kì giữa I bằng 1/3 số NST ở kì sau I và bằng 1/2 số NST ở kì đầu II, số NST còn lại ở kì sau 1. Xác định số giao tử được tạo thành qua giảm phân từ nhóm tế bào trên và tổg số nhiễm sắc thể bị tiêu biến trong quá trình thụ tinh? Biết rằng hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 25% và các nhiễm sắc thể trong các cặp đồng dạng đều có nguồn gốc và cấu trúc khác nhau. 2. Cá thể trên có khả năng cho bao nhiêu loại giao tử? Tỉ lệ loại hợp tử có 3 nhiễm sắc thể từ ông nội và 10 nhiễm sắc thể từ ông ngoại? (giả sử giảm phân bình thường vf không có trao đổi đoạn). Bài 10. Một loại động vật, cá thể đực thuộc giới dị giao tử XY, cá thể cái thuộc giới đồng giao tử XX. Một số trứng đã được thụ tinh chứa tất cả là 5600 nhiễm sắc thể, trong đó số nhiễm sắc thể giới tính chiếm 25%. Tìm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. Nếu trong số hợp tử nói trên, số nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ bằng 2/5 số nhiễm sắc thể giới tính X thì có bao nhiêu hợp tử thuộc giới dị giao tử? Bao nhiêu hợp tử thuộc giới đồng giao tử? Cho các hợp tử nguyên phân liên tiếp trong cùng thời gian là 2 giời thì môi trường đã phải cung cấp nguyên liệu tương 967200 nhiễm sắc thể đơn. Cho biết tốc độ nguyên phân của mỗi hợp tử? Biết rằng các hợp tử cùng giới thì tốc độ phân bào như nhau. Bài 11. Khi không có đột biến và xảy ra trao đổi chéo ở 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, tế bào sinh giao tử cái của 1 loài giảm phân có thể tạo ra 64 loại trứng. Biết các nhiễm sắc thể đều có cấu trúc và nguồn gốc khác nhau. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. Câu 12 : Có 10 tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm nguyên phân với số đợt bằng nhau tạo ra 640 tế bào sinh tinh trùng gi.phân cho các tinh trùng bình thường,hiệu suất thụ tinh của t.trùng là 5%, của trứng là 40%. Tìm số lượng tinh trùng được thụ tinh với trứng ? Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đực? Số lượng tế bào sinh trứng cần có để hoàn tất quá trình thụ tinh?
Tài liệu đính kèm: