Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học

pdf 208 trang Người đăng duyenlinhkn2 Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 31Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Trang 1
ĐỀ 1 : Thi thử bộ 2014
Câu 1. Những cơ thể sinh vật trong đó bộ NST trong nhân chứa số lượng NST tăng hay giảm 1 hoặc một số
NST, di truyền học gọi là
A. thể đa bội đồng nguyên B. thể đơn bội
C. thể dị bội D. thể lưỡng bội.
Câu 2. Trong giảm phân hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở
A. kì sau I B. kì trước I C. kì trước II D. kì giữa II
Câu 3. Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên NST thường, P thuần chủng lông đen, dài x lông trắng,
ngắn. F1 thu được đồng loạt lông xám, dài. F1 tạp giao, F2 thu được 48 lông đen, dài; 95 lông xám, dài; 46
lông trắng, ngắn. Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng trên là
A. liên kết gen hoàn toàn B. đa hiệu gen
C. di truyền phân li độc lập D. tương tác át chế.
Câu 4. Phép lai giữa 2 thứ đậu hoa trắng với nhau, F1 toàn bộ có hoa màu đỏ. F2 thu được 9 hoa đỏ : 7 hoa
trắng. Nếu F1 đỏ lai với 1 trong các kiểu gen ở P thì % hoa trắng trong phép lai này là
A. 100% B. 50% C. 75% D. 25%
Câu 5. Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, ở đời con của phép lai
aaBbDd x aaBBdd, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 12,5% B. 37,5% C. 25% D. 18,75%
Câu 6. Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng, khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản được F1, cho F1 lai với
nhau. Điều kiện để F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
1. Tính trạng phảI trội lặn hoàn toàn
2. Mỗi cặp gen nằm tren một cặp NST tương đồng
3. Số lượng cá thể đem lai phân tích phảI đủ lớn
Phương án đúng là
A. 1,2 B. 2,3 C. 1,3 D. 1,2,3
Câu 7. Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua. Cho cây có quả tròn ngọt
giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt; 15 cây quả tròn chua; 3 cây quả
bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua. Tần số hoán vị gen là
A. 20% B. 25% C. 37,5% D. 18,75%
Câu 8. Cho con đực (XY) thân đen lai với con cái (XX) lông xám thì đời con có tỉ lệ: 1 con cáI thân đen : 1 con
đực thân xám. Ngược lại khi cho con cáI thân đen lai với con đực thân xám thì đời con có 100% đều thân đen.
Biết cặp bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1 gen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Đây là phép lai thuận nghịch
B. Tính trạng thân đen trội so với thân xám
C. Gen quy địh tính trạng nằm trên NST giới tính Y
D. Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.
Câu 9. ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng (ở cả đực và cái), kiểu gen hh quy định không sừng (ở cả đực và
cái), kiểu gen Hh biểu hiẹn có sừng ở cừu đực và khong sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên NST thường. Cho lai
cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết tỉ lệ
kiểu hình ở F1 và F2 là
A. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
B. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
C. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
D. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
Câu 10. Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?
A. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen
B. ở giống thuần chủng các gen đều có mức phản ứng giống nhau
C. Mức phản ứng do kiểu gen qua định nên di truyền được.
D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
.
TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG
https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
SƯ TẦM GR: TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG 
- CẬP NHẬT UPDATE TÀI LIỆU ĐỀ THI MỚI NHẤT LIÊN TỤC , THI THỬ MIỄN PHÍ
 TẠI -> https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/)
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Trang 2
Câu 11. Ba gen E, D, G nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong đó gen E có 3 alen, gen D
có 4 alen, gen G có 5 alen. Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể?
A. 180 B. 60 C. 900 D. 840
Câu 12. Xét 2 cặp gen aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Trong một quần thể, A có tàn số
0,4; B có tần số 0,5. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp aaBb có trong quần thể là
A. 0,2 B. 0,24 C. 0,04 D. 0,4.
Câu 13. Có 2 quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể
thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở
quần thể mới, alen A có tần số là
A. 0,5 B. 1 C. 0,45 D. 0,55
Câu 14. ở người, nếu có 2 gen trội GG thì khả năng chuyển hoá rượu (C2H5OH) thành anđehit rồi sau đó
anđehit chuyển hoá thành muối axêtat một cách triệt để. Người có kiểu gen Gg thì khả năng chuyển hoá anđehit
thành muối axêtat kém hơn một chút. Cả 2 kiểu gen GG, và Gg đều biểu hiện kiểu hình mặt không đỏ khi uống
rượu vì sản phẩm chuyển hoá cuối axetat tương đối vô hại. Còn người có kiểu gen gg thì khả năng chuyển hoá
anđehit thành muối axêtat hầu như không có, mà anđehit là một chất độc nhất trong 3 chất nói trên, vì vậy
những người này uống rượu thường bị đỏ mặt và ói mửa. Giả sử quần thể người Việt Nam có 36% dân số uống
rượu mặt đỏ. Một cặp vợ chồng của quần thể này uống rượu mặt không đỏ sinh được 2 con trai. Tính xác suất
để cả 2 đứa uống rượu mặt không đỏ?
A. 0,8593 B. 0,7385 C. 0,1406 D. 0,75
Câu 15. Xu hướng tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở
A. quần thể sinh sản vô tính B. quần thể giao phối ngẫu nhiên
C. mọi quần thể sinh vật D. quần thể tự phối
Câu 16. Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác là vì
A. nếu không có thể truyền thì ta khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận.
B. nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận.
C. nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên được và phân li về các tế bào con khi tế
bào phân chia.
D. nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận.
Câu 17. Phương pháp chọn giống chủ yếu đối với vi sinh vật là
A. lai giống B. tự thụ C. tạp giao D. gây đột biến nhân tạo và chọn giống
Câu 18. ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là
A. sản xuất một loại Prôtêin nào đó với số lượng lớ trong một thời gian ngắn
B. gắn được các đoạn AND với các plasmit của vi khuẩn
C. gắn được các đoạn AND với AND của thể thực khuẩn
D. khả năng cho táI tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau.
Câu 19. Trong phương pháp cấy nhân có gen đã cải biến vào động vật, nhân được cấy vào
A. tế bào da B. tế bào hợp tử đã bị mất nhân
C. tế bào hợp tử D. tế bào trứng
Câu 20. Phép lai được dùng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau là
A. lai tế bào B. lai phân tích C. lai hữu tính D. lai cải tiến giống
Câu 21. Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A + G)/(T + X) = 0,4 thì trên sợi bổ sung tỉ lệ đó là
A. 0,6 B. 2,5 C. 0,52 D. 0,32
Câu 22. Enzim chịu trách nhiệm tháo xoắn sợi ADN kép là
A. giraza B. helicaza C. ligaza D. ADN - Polimeraza
Câu 23. Nếu cho rằng các phân tử cảm ứng lactozơ là có mặt thì việc tổng hợp cố định các enzim thuộc opêrôn
– Lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
A. Đột biến ở vùng khởi động (P)
B. Đột biến ở vị trí chỉ huy (O)TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG
https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
SƯ TẦM GR: TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG 
- CẬP NHẬT UPDATE TÀI LIỆU ĐỀ THI MỚI NHẤT LIÊN TỤC , THI THỬ MIỄN PHÍ
 TẠI -> https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/)
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Trang 3
C. Đột biến ở gen điều hoà (I) cho ra sản phẩm không nhận diện được chất cảm ứng.
D. Đột biến xảy ra ở nhiều gen trong hệ thống điều hoà.
Câu 24. Sự tổng hợp ARN xảy ra ở kì nào trong quá trình phân bào?
A. Kì đầu nguyên phân hoặc giảm phân.
B. Kì giữa nguyên phân hoặc giảm phân.
C. Kì sau nguyên phân hoặc giảm phân.
D. Kì cuối của nguyên phân hoặc giảm phân.
Câu 25. ở cấp độ phân tử, cơ chế nào giải thích hiện tượng con có những tính trạng giống bố mẹ?
A. Quá trình nhân đôi ADN
B. Sự tổng hợp prôtêin dựa trên thông tin di truyền của ADN
C. Quá trình tổng hợp ARN
D. Cả A, B, C.
Câu 26. Đơn phân của ARN và đơn phân của ADN phân biệt với nhau bởi
A. gốc đường B. nhóm phôtphat C. một loại Bazơnitric D. cả A và C
Câu 27. Một tế bào sinh dục cái của lúa (2n = 24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh
trưởng, chuyển qua vùng chín tạo ra trứng. Số lượng NST đơn cần cung cấp bằng
A. 1512 B. 4200 C. 744 D. 768
Câu 28. ở ruồi giấm 2n = 8. Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm cái có 2 cặp NST mà mỗi cặp
xảy ra 2 trao đổi chéo đơn, 1 trao đổi chéo kép. Số loại trứng là
A. 16 B. 256 C. 128 D. 64
Câu 29. Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả
A. gây chết hoặc giảm sức sống
B. B. tăng cường sức đề kháng của cơ thể
C. không ảnh hưởng gì tới đời sống của sinh vật
D. cơ thể chỉ mất đi một số tính trạng nào đó.
Câu 30. Kiểu gen của một loài AB/ab, DE/de. Nếu khi giảm phân có sự rối loạn phân bào ở lần phân bào II
trong trường hợp có thể xảy ra ở cặp NST DE/de thì tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 4 B. 10 C. 20 D. B hoặc C
Câu 31. Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hoá của mã di truyền?
A. Bộ ba 5’UUX3’ quy định tổng hợp phêninalanin
B. Bộ ba 5’UUA3’, 5’XUG3’ cùng quy định tổng hợp Lơxin
C. Bộ ba 5’AGU3’ quy định tổng hợp sêrin.
D. Bộ ba 5’AUG3’ quy định tổng hợp mêtiônin và mở đầu dịch mã.
Câu 32. Một gen có chiều dài 4080 AO và 900 Ađênin. Sau khi bị đột biến chiều dài của gen vẫn không đổi
nhưng số liên kết hiđrô là 2703. Đây là loại đột biến
A. mất một cặp nuclêôtit B. thêm 1 cặp nuclêôtit
C. thay thế một cặp nuclêôtit D. thay thế 3 cặp AT bằng 3 cặp GX.
Câu 33. Một loại thuốc trừ sâu đã bị kháng thuốc, nếu cứ sử dụng tiếp thì càng dùng sâu bọ càng phát triển
mạnh. Đó là kết quả của
A. chọn lọc phân hoá B. chọn lọc ổn định
C. chọn lọc vận động D. cả A, B và C.
Câu 34. Vì sao hiện nay chỉ ở châu úc mới có thú mỏ vịt và thú có túi?
A. Vì chúng phát sinh khi châu úc đã tách khỏi các lục địa khác
B. Vì châu úc tách rời khỏi châu á khi chưa có thú bậc cao
C. Vì chỉ có môi trường châu úc phù hợp
D. Cả B và C
Câu 35. ở lúa nước khi lai 2 thứ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản được F1 đồng loạt cây
cao, hạt vàng. Cho F1 giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình được F2 phân li theo tỉ lệ: 17,5% cao
vàng : 17,5% thấp, trắng : 7,5% cao trắng : 7,5% thấp, vàng.TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG
https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
SƯ TẦM GR: TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG 
- CẬP NHẬT UPDATE TÀI LIỆU ĐỀ THI MỚI NHẤT LIÊN TỤC , THI THỬ MIỄN PHÍ
 TẠI -> https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/)
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Trang 4
Cho biết cây cao do gen A; cây thấp (a); hạt vàng B; hạt trắng (b), cấu trúc NST ở tế bào sinh hạt phấn không
thay đổi trong giảm phân. Kiểu gen của cây F1, cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình và tần số hoán vị gen f là
A. Đều có kiểu gen là Ab/aB và f = 0,3 B. Đều có kiểu gen là Ab/aB và f = 0,25
C. Đều có kiểu gen là AB/ab và f = 0,25 D. Đều có kiểu gen là AB/ab và f = 0,3
Câu 36. Gen A nằm trên NST (X) có 5 alen, gen B nằm trên NST thường có 8 alen, gen D nằm tren NST (Y)
có 2 alen.
Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 900 B. 360 C. 1440 D. 720
Câu 37. Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A. sự phân hoá khả năng biến dị của các cá thể trong loài
B. sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể
C. sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể
D. sự phân hoá khả năng phản ứng trước môi trường của các cá thể trong quần thể.
Câu 38. Nguyên nhân tiến hoá theo Đacuyn là
A. khả năng tiệm tiến vốn có ở sinh vật
B. sự thay đổi điều kiện sống hay tập quán hoạt động của động vật.
C. chọn lọc tự nhiên theo nhu cầu kinh tế và thị hiếu của con người
D. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua 2 đặc tính là: biến dị và di truyền.
Câu 39. Vai trò của phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
A. hình thành các giống vật nuôi, cây trồng mới
B. hình thành các nhóm phân loại dưới loài
C. hình thành các nhóm phân loại trên loài
D. hình thành các loài sinh vật từ một nguồn gốc chung
Câu 40. ở một loài động vật khi cho con đực F1 có lông đỏ, chân cao lai phân tích, đời con có 50% con đực
(XY) lông đen; chân thấp : 25% con cái lông đỏ, chân cao : 25% con cái lông đen, chân cao. Cho biết tính trạng
chiều cao chân do 1 cặp gen quy định. Cho con đực F1 giao phối với con cái lông đen, chân cao ở FA, trong số
các cá thể cáI được sinh ra thì theo lí thuyết số cá thể có lông đỏ, chân cao có tỉ lệ
A. 25% B. 12,5% C. 75% D. 50%
Câu 41. Phép lai nào sau đây đời con F1 có ưu thế lai cao nhất?
A. AABB x DDEE B. AABB x aaBB
C. Aabb x aaBB D. AABB x AAbb
Câu 42. ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây chủ yếu gặp ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
1. Bệnh mù màu. 2. Bệnh máu khó đông. 3. Bệnh teo cơ. 4. Hội chứng Đao. 5. Hội chứng Caiphenter. 6.
Bệnh bạch tạng. 7. Bệnh ung thư máu.
Đáp án đúng là:
A. 3,4,5,6,7 B. 1,2 C. 1,2,5 D. 1,2,3,4,6.
Câu 43. Hầu hết các bệnh ung thư đều do đột biến gen nhưng gen đột biến lại không di truyền được cho thế hệ
sau. Nguyên nhân là vì
A. bệnh nhân ung thư bị tử vong nên không sinh sản.
B. gen đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
C. gen đột biến gây chết ở trạng tháI đồng hợp.
D. bệnh ung thư ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cơ thể.
Câu 44. Khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền ta thấy NST 21 có 3 cái giống nhau, NST giới tính
gồm 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau, đây là trường hợp
A. người nữ mắc hội chứng Đao
B. người nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3 NST (X)
C. người nam mắc hội chứng Đao.
D. người nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphenter.
TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG
https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
SƯ TẦM GR: TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG 
- CẬP NHẬT UPDATE TÀI LIỆU ĐỀ THI MỚI NHẤT LIÊN TỤC , THI THỬ MIỄN PHÍ
 TẠI -> https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/)
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Trang 5
Câu 45. Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa. Cho biết quá trình giảm phân
ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và không có đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình
giảm phân của bố và mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.
B. Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.
C. Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.
D. Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.
Câu 46. Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hoá?
A. Phản ánh sự tiến hoá đồng qui B. Phản ánh nguồn gốc chung
C. Phản ánh sự tiến hoá son hành D. Phản ánh sự tiến hoá phân li
Câu 47. Thường biến không phải là nguyên liệu cho tiến hoá vì
A. thường hình thành các cá thể có sức sống kém
B. thường hình thành các cá thể mất khả năng sinh sản
C. không di truyền được
D. tỉ lệ các cá thể mang thường biến ít.
Câu 48. Nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là
A. đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
B. đột biến, chọn lọc tự nhiên.
C. cách li, chọn lọc tự nhiên.
D. đột biến, di truyền, giao phối
Câu 49. Để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọng nhất là
A. tiêu chuẩn hình thái B. tiêu chuẩn sinh sản
C. tiêu chuẩn địa lí - sinh thái. D. tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.
Câu 50. Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?
A. Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá
B. Con đường địa lí, sinh thái
C. Con đường sinh thái và hình thành loài bằng đột biến lớn
D. Con đường địa lí, đa bội cùng nguồn
...HẾT...
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 11 D 21 B 31 B 41 C
2 B 12 B 22 A 32 D 42 B
3 A 13 D 23 C 33 C 43 B
4 B 14 B 24 A 34 B 44 D
5 A 15 D 25 D 35 C 45 C
6 C 16 D 26 D 36 A 46 D
7 B 17 D 27 A 37 C 47 C
8 C 18 D 28 B 38 D 48 A
9 B 19 D 29 A 39 D 49 D
10 B 20 A 30 D 40 D 50 C
TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG
https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
SƯ TẦM GR: TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG 
- CẬP NHẬT UPDATE TÀI LIỆU ĐỀ THI MỚI NHẤT LIÊN TỤC , THI THỬ MIỄN PHÍ
 TẠI -> https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/)
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Trang 6
ĐỀ 2: THI THỬ CỦA BỘ-2015
Câu 1:Nhân tố vô sinh đóng vai trò quan trọng đối với quần xã là :
A. Hoang mạc C. Rừng lá ôn đới
B. Đồng rêu đới lạnh D. A và B đúng
Câu 2:Hiệu quả tác động của chọn lọc tự nhiên đối với các đột biến gen xảy ra chủ yếu ở mức nào?
A. Kiểu hình B. ADN C. Prôtêin D. Kiểu gen
Câu 3:Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần dự trên cơ sở di truyền học nào?
A. Dễ làm xuất hiện các gen đột biến trội có hại gây bệnh
B. Dễ làm xuất hiện các gen đột biến lặn có hại gây bệnh
C. Đồng hợp lặn gây hại có thể xuất hiện
D. Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thường
Câu 4: Phần lớn các đột biến gen (biểu hiện ở kiểu hình) có tính chất:
A. Có lợi B. Có hại
C. Trung tính D. A, B và C đều đúng.
Câu 5: Ở người loại tế bào không chứa NST giới tính là:
A. tế bào sinh trứng. B. tế bào xôma. C. tế bào sinh tinh. D. tế bào hồng cầu.
Câu 6:Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì:
A. thay một axitamin này bằng axitamin khác.
B. thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.
C. không ảnh hưởng gì tới qúa trình giải mã.
D. mất hoặc thêm một axitamin mới.
Câu 7: Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành
chiều cao cây. cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. người ta tiến hành lai cây thấp nhất với
cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiêu?
A. 1/64 B. 1/32 C. 1/16 D. 1/4
Câu 8: Sự phát triển phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú là đặc điểm của thời đại .....
(C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh), sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và nhất là của bò sát là
đặc điểm của đại ..... (C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh) và sự chinh phục đất liền của thực vật,
động vật sau khi được vi khuẩn, tảo xanh và đại y chuẩn bị là điểm đáng chú ý nhất của đại ..... (C: Cổ
sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh):
A. C, T, M B. M, T, C C. T, M, C D. C, M, T
Câu 9:Bệnh phênilkêtônuria có thể phát hiện nhanh và sớm từ giai đoạn sơ sinh nhờ phương pháp:
A. Phả hệ
B. Phương pháp phân tử để xác định gen đột biến
C. Di truyền tế bào để phát hiện bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể
D. Sử dụng giấy chỉ thị màu để trong tã lót, giấy này sẽ có phản ứng đặc hiệu với nước tiểu của trẻ
bị bệnh
Câu 10: Ở một số loài thực vật như ngô, lúa và lúa mỳ, phép lai giữa một cây thể ba (AAa) với cây
lưỡng bội (aa) sẽ cho các cây thể ba (AAa) với tỉ lệ là bao nhiêu?
A. 1/3 B. 1/6 C. 1/2 D. 2/3
TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG
https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
SƯ TẦM GR: TƯ DUY HÓA HỌC_NGUYỄN ANH PHONG 
- CẬP NHẬT UPDATE TÀI LIỆU ĐỀ THI MỚI NHẤT LIÊN TỤC , THI THỬ MIỄN PHÍ
 TẠI -> https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/)
Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Trang 7
Câu 11: Ở một quần thể lưỡng bội ngẫu phối, xét một gen trên NST thường có n alen khác nhau. Theo
nguyên tắc có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau và bao nhiêu kiểu gen dị hợp tử?
A. Tổng số kiểu gen: (n+1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n-1)/2
B. Tổng số kiểu gen: n(n-1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n+1)/2
C. Tổng số kiểu gen: n(n+1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: n(n-1)/2
D. Tổng số kiểu gen: (n+1)x2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n-1)x2
Câu 12: Trong trường hợp nào một đột biến gen trở thành thể đột biến?
A. Gen đột biến ở trạng thái trội.
B.Gen đột biến lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp.
C. Gen đột biến lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y, cơ thể mang đột

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbo_de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc.pdf