Tuần 5: Viết bài tập làm văn số 1 Đề bài: Kể truyền thuyết “Con Rồng cháu tiên” bằng những lời kể khác nhau. YÊU CẦU VÀ BIỂU ĐIỂM I. Mở bài (2 ĐIỂM) - Giới thiệu về Lạc Long Quân và Âu Cơ II. Thân bài (6 ĐIẺM) - Cuộc gặp gỡ giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ, sau đó hai người nên duyên vợ chồng Sự sinh nở kì lạ của Âu Cơ Sự việc chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang III. Kết bài (2 ĐIỂM) - Nêu ý nghĩa của truyện 2. Tuần 7: Kiểm tra Văn Đề 1: Cho đoạn văn sau: “Một hôm, có người hang rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa an hem. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô than, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. Chàng từ gãi gốc đa, đến sống chung với mẹ con Lí Thông.” (Ngữ Văn 6 – Tập Một) Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Thuộc thể loại gì? Nêu một vài đăc điểm về thể loại đó? ( 2 điểm) Câu 2: Giải nghĩa thành ngữ “Tứ cố vô thân”? (1 điểm) Câu 3: Trình bày nội dung của đoạn văn trên? Và cho biết đoạn văn trình bày theo phương thức biểu đạt nào? (2 điểm) Câu 4: Đoạn văn trên giúp em hiểu gì về bản chất hai nhân vật Lí Thông và Thạch Sanh? (2 điểm) Câu 5: Tiếng đàn của Thạch Sanh vang lên mấy lần? Ý nghĩa của mỗi lần vang lên đó (3 điểm) Đề 2: Cho đoạn văn sau: “Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thủy Tinh. Một người là chua vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng.” (Ngữ văn 6 – Tập Một) Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Thuộc thể loại gì? Nêu một vài đăc điểm về thể loại đó? ( 2 điểm) Câu 2: Giải nghĩa của cụm từ “cầu hôn”? (1 điểm) Câu 3: Trình bày nội dung của đoạn văn trên? Và cho biết đoạn văn trình bày theo phương thức biểu đạt nào? (2 điểm) Câu 4: Đoạn văn trên giúp em hiểu gì về hai nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh? (2 điểm) Câu 5: Hãy cho biết truyện chứa đoạn văn trên có ý nghĩa gì? Chỉ ra các chi tiết mang đến cho truyện ý nghĩa đó? (3 điểm) 3. Tuần 10: Viết bài tập làm văn số 2: Đề bài: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em nhớ mãi. YÊU CẦU VÀ BIỂU ĐIỂM Mở bài Giới thiệu về thầy (cô) mà em nhớ mãi Thân bài Nêu lí do vì sao em mãi nhớ thầy (cô) đó Lần lượt kể kỉ niệm khiến em nhớ mãi Kết bài Tình cảm của em với thầy (cô) 4. Tuần 12: Kiểm tra Tiếng Việt Câu 1: Cho đoạn trích sau đây: “Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình, tập quán khác nhau, khó mà san ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn. (Con Rồng cháu Tiên) a. Em hãy tìm các từ phức có trong đoạn trích trên.(2 điểm) b. Các từ phức trong đoạn trích trên có từ nào là từ láy không? Vì sao?( 1điểm) c. Các từ ghép có từ nào là nghĩa khái quát, từ nào là có nghĩa không khái quát? (2 điểm) Câu 2: Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các trường hợp sau: (biết rằng tiếng đầu: hải)(2 điểm) a. ......................: chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp, sống ở biển khơi. b. ......................: cả biển dùng làm nơi ra vào của một nước. c. .......................: thú có chân biến thành bơi chéo, răng nanh dài, sống ở Bắc Cực. d. ...................... : khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương. đ. .......................: việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hoá nhập từ nước này Câu 3: Đặt ba câu có từ “xuân” với nhiều nghĩa khác nhau.(3 điểm) 5. Tuần 13: Viết bài tập làm văn số 3 Đề bài: Kể về một người bạn thân của em. DÀN BÀI: Mở bài Giới thiệu người bạn thân của em. Mối liên hệ hiện nay giữa em và bạn. Thân bài Kể cuộc gặp gỡ và kết bạn Kể kỉ niệm thân thuộc giữa em và bạn mà em nhớ mãi Kể mẩu chuyện về người bạn với các bạn khác Kết bài Tình cảm của em dành cho bạn Những suy nghĩ và mong ước của em về tình bạn 6. Đề thi học kì I Đề 1: I. PHẦN VĂN – TIẾNG VIỆT (5 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi. Nghe chuyện, vua lấy làm mừng lắm. Nhưng, để biết chính xác hơn nữa, vua cho thử lại. Vua ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội. ( Ngữ văn 6- tập 1) Câu 1. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy kể tên một truyện dân gian cùng loại mà em biết ? Câu 2. Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt là gì? Câu 3. Cho biết nội dung đoạn trích trên ? Câu 4. Từ đoạn trích trên tác giả dân gian muốn đề cao vấn đề gì trong cuộc sống? Câu 5. Trong đoạn trích trên có mấy cụm danh từ? Chỉ ra các cụm danh từ đó? Câu 6. Với sự phát triển của xã hội ngày nay theo em chỉ cần trí thông minh đã đủ chưa? Từ đó em có suy nghĩ như thế nào trong việc học tập chuẩn bị cho tương lai? II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5điểm) Kể về người thân của em (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị...) ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM PHẦN VĂN – TIẾNG VIỆT Câu Nội dung Điểm Câu 1 Đoạn trích được trích trong văn bản ”Em bé thông minh” Văn bản đó thuộc thể loại truyện cổ tích. Truyện dân gian cùng loại: Ông lão đánh cá và con cá vàng 0,25 0,25 0,25 Câu 2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3 Theo phương thức biểu đạt tự sự 0,25 0,25 Câu 3 Cuộc thử thách trí thông minh của vua với em bé thông minh 0,5 Câu 4 Đoạn trích trên tác giả dân gian muốn đề cao sự thông minh và trí khôn trong cuộc sống. 1 Câu 5 Đoạn trích trên có 3 cụm danh từ ba thúng gạo nếp ba con trâu đực, ba con trâu ấy 0,5 0,25 0,25 0,25 Câu 6 Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội ngày nay con người nếu chỉ có trí thông minh thì chưa đủ. Để chuẩn bị cho tương lai bản thân em ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phải ra sức tu dưỡng rèn luyện đạo đức, trau dồi tri thức,phấn đấu vươn lên trong học tập để sau này có kiến thức phục vụ bản thân và xã hội ... 1 II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5điểm) Mở bài - Giới thiệu những nét chung về người thân ( tên, tuổi, nghề nghiệp, ) 0,5 Thân bài - Kể về ngoại hình ( những nét nổi bật nhất) - Kể về tính cách - Những việc làm của người thân trong gia đình. - Kể về tình cảm của người thân giành cho em hoặc kỉ niệm sâu sắc của người thân đối với em 0,5 0,5 0,5 1 Kết bài - Tình cảm của em giành cho người thân. 0,5 Lưu y : Bài viết đảm bảo. Hình thức có bố cục ba phần, văn phong mạch lạc, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.(0,25 điểm). - Lập luận tốt (0,25 điểm) - Bài viết có sự sáng tạo (có kết hợp miêu tả với nhận xét, liên tưởng, tượng tượng, so sánh.) (1 điểm) ĐỀ 2: I. PHẦN VĂN – TIẾNG VIỆT (5 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi. "...Giặc đến chân núi Trâu. Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. Vừa lúc đó, sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa đến thẳng nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác giặc chế như dạ..." (Ngữ văn 6- Tập 1) Câu 1. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy kể tên một truyện dân gian cùng loại mà em biết ? Câu 2. Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt là gì? Câu 3. Xác định nhân vật chính và sự việc trong đoạn trích ? Câu 4. Từ đoạn trích trên tác giả dân gian muốn ca ngợi hình tượng và truyền thống nào của dân tộc ta? Câu 5. Tìm 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên? Câu 6. Qua hình tượng Thánh Gióng em có suy nghĩ như thế nào về ý thức và trách nhiệm của con người trong công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay? II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5điểm) Kể về một người bạn mà em yêu quý nhất ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM I. PHẦN VĂN – TIẾNG VIỆT Câu Nội dung Điểm Câu 1 Đoạn trích được trích trong văn bản ”Thánh Gióng” Văn bản đó thuộc thể loại truyện truyền thuyết. Truyện dân gian cùng loại: Sơn Tinh Thủy Tinh 0,25 0,25 0,25 Câu 2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3 Theo phương thức biểu đạt tự sự 0,25 0,25 Câu 3 Nhân vật chính là Thánh Gióng Sự việc: thánh Gióng đánh giặc Ân 0,25 0,5 Câu 4 Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc. 1 Câu 5 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên. - Sứ giả - Tráng sĩ - Trượng - Lẫm liệt 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 6 - Học sinh có thể trình bày những suy nghĩ khác nhau nhưng cần hướng tới những nội dung sau: Bảo vệ đất nước là trách nhiệm, là bổn phận của mỗi người dân và độc lập, tự chủ chính là phần thưởng lớn nhất, cao quý nhất mà không ai có thể ban cho ngoài chính bản thân mỗi người. 1 II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5điểm) Mở bài - Giới thiệu chung về người bạn em sẽ kể ( tên bạn là gì, vì sao em quý bạn...) 0,5 Thân bài - Kể về ngoại hình ( những nét nổi bật nhất) - Kể về tính cách ( cách ứng sử với những người xung quanh, với bạn bè trong lớp...) - Những việc làm của bạn với mọi người và đặc biệt với em - Kể về tình cảm của bạn giành cho em hoặc kỉ niệm sâu sắc giữa em với bạn 0,5 0,5 0,5 1 Kết bài - Cảm nghĩ của em về người bạn đó. - Những bài học em có thể học được từ người bạn của mình. 0,25 0,25 Lưu y : Bài viết đảm bảo. Hình thức có bố cục ba phần, văn phong mạch lạc, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.(0,25 điểm). - Lập luận tốt ( 0,25 điểm) - Bài viết có sự sáng tạo (có kết hợp miêu tả với nhận xét, liên tưởng, tượng tượng, so sánh.) (1 điểm)
Tài liệu đính kèm: