Biên soạn: ThuVienDeThi.com ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 06 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng, ghi rõ số câu. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. Thời gian làm bài không kể thời gian giao đề. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. VĂN TẾ THẬP LOẠI CHÚNG SINH (trích) Tác phẩm của Nguyễn Du gắn với tục tưởng nhớ những người đã khuất vào tháng Bảy âm lịch. Đoạn dưới đây dùng hình ảnh trong quan niệm dân gian để nói về những thân phận cô độc. Tiết tháng Bảy mưa dầm sùi sụt, Toát hơi may lạnh buốt xương khô, Não người thay buổi chiều thu, Ngàn lau nhuốm bạc, lá ngô rụng vàng. Đường bạch dương bóng chiều man mác, Ngọn đường lê lác đác sương sa, Lòng nào là chẳng thiết tha, Cõi dương còn thế nữa là cõi âm. Trong trường dạ tối tăm trời đất, Có khôn thiêng phảng phất u minh, Thương thay thập loại chúng sinh, Hồn đơn phách chiếc lênh đênh quê người. Hương khói đã không nơi nương tựa, Hồn mồ côi lần lữa đêm đen, Còn chi ai quí ai hèn, Còn chi mà nói ai hiền ai ngu? (Nguyễn Du, trích Văn tế thập loại chúng sinh, 16 dòng đầu; theo Wikisource tiếng Việt, bản ngày 25/8/2021, truy cập ngày 26/10/2026) Chú thích: Hơi may: hơi gió lạnh đầu thu. Bạch dương, đường lê: tên cây. Trường dạ: đêm dài; u minh: nơi tối tăm. Thập: mười; thập loại chúng sinh: mười loại chúng sinh, ở đây chỉ những hồn người đã khuất trong các cảnh ngộ khác nhau. Hồn đơn phách chiếc: linh hồn cô độc. Quí: quý, sang trọng, có địa vị; hèn: thấp kém về địa vị. Các hình ảnh cõi âm, hồn, phách được hiểu trong thế giới nghệ thuật của tác phẩm. Câu 1 đến Câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Cụm từ nào dưới đây trực tiếp bộc lộ cảm xúc của người nói? A. Ngàn lau B. Quê người C. Thương thay D. Đêm đen 46 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Câu 2. (0,5 điểm) Hình ảnh nào được gọi tên ở cả dòng thơ thứ 12 và dòng thơ thứ 14? A. Hồn B. Lá ngô C. Ngàn lau D. Sương Câu 3. (0,5 điểm) Theo chú thích, yếu tố Hán Việt “thập” trong “thập loại chúng sinh” có nghĩa là gì? A. Trăm B. Nhiều C. Người D. Mười Câu 4. (0,5 điểm) Đọc hai câu: “Lời hỏi thăm chân thành của các bạn khiến em xúc động. Em luôn trân trọng tình cảm ấy.” (Câu tự biên soạn). Cách giải thích nào nêu đúng nghĩa của hai từ có yếu tố Hán Việt gần âm chân/trân trong ngữ cảnh trên? A. Chân thành: giữ vững ý kiến; trân trọng: giữ khoảng cách lịch sự. B. Chân thành: bộc lộ tình cảm thật lòng; trân trọng: coi quý tình cảm được nhận. C. Chân thành: thực hiện lời hứa; trân trọng: đáp lại sự giúp đỡ bằng hành động. D. Chân thành: nói thẳng dù gây tổn thương; trân trọng: đánh giá cao thành tích. Câu 5. (1,0 điểm) Chỉ ra một cách ngắt nhịp hợp lí cho câu “Lòng nào là chẳng thiết tha” và giải thích cách ngắt ấy góp phần thể hiện giọng điệu của lời thơ như thế nào. Câu 6. (1,0 điểm) Đặt cảnh “Ngàn lau nhuốm bạc, lá ngô rụng vàng” bên hình ảnh “Hồn đơn phách chiếc lênh đênh quê người”, em hiểu thái độ của người nói đối với những thân phận trong đoạn trích như thế nào? Lí giải từ mối liên hệ giữa hai hình ảnh. Câu 7. (1,0 điểm) Một bạn khuyên: “Chỉ nên quan tâm, giúp đỡ người quen; người xa lạ gặp khó khăn thì không liên quan đến mình.” Từ cách nhìn về con người trong đoạn thơ, em hãy nhận xét lời khuyên này và nêu cách điều chỉnh nếu cần. Lí giải bằng một căn cứ từ đoạn thơ và một lí lẽ phù hợp với đời sống. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 8. (5,0 điểm) Ở một khu dân cư, có nhóm bạn thường ném đá đuổi chim và phá tổ trên cây để vui đùa. Một bạn biện hộ: “Chỉ đùa một chút, có ảnh hưởng gì đâu!”. Hãy viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ đề xuất cách thay đổi hành vi này. Bài viết cần phân tích vấn đề, trình bày giải pháp với người thực hiện và cách làm phù hợp, đồng thời phản hồi lí lẽ biện hộ trên và lí giải vì sao cách thuyết phục em chọn có thể giúp các bạn thay đổi. 47 Biên soạn: ThuVienDeThi.com ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 06 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Chấp nhận cách trả lời, quan điểm khác có căn cứ và phù hợp yêu cầu; không bắt trùng lời gợi ý. Không cộng hoặc trừ hai lần cùng một thành tích hoặc lỗi. Nội dung bỏ trống hoặc không đáp ứng tiêu chí: 0 điểm. Khoảng 400 chữ là định hướng dung lượng; không phạt cơ học theo số chữ. Chấm chất lượng thực tế của bài viết. Cộng điểm thành phần trên thang 10; chỉ làm tròn tổng cuối cùng đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8). PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: C Chọn C: Thương thay là lời cảm thán trực tiếp bộc lộ cảm xúc. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: A Chọn A: Hồn được nhắc trong Hồn đơn phách chiếc và Hồn mồ côi. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: D Chọn D: Thập nghĩa là mười. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: B Chọn B: Trong ngữ cảnh, chân thành là tình cảm thành thực, thật lòng được gửi qua lời hỏi thăm; trân trọng là coi quý tình cảm ấy. Các cách hiểu kiên định, thực hiện lời hứa hay nói thẳng bằng mọi giá không tương đương chân thành; giữ khoảng cách, đáp trả bằng hành động hoặc đánh giá thành tích cũng không diễn đạt đúng trân trọng tình cảm trong hai câu. 48 Biên soạn: ThuVienDeThi.com Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn sai, nhiều hơn một phương án hoặc không chọn: 0 điểm. 0,5 Câu 5. (1,0 điểm) Có thể ngắt Lòng nào / là chẳng / thiết tha (2/2/2): các nhịp ngắn, đều làm lời hỏi như chậm lại ở từng ý, nhấn vào cảm xúc thiết tha, tạo giọng bùi ngùi và khơi gợi sự đồng cảm. Cũng có thể ngắt Lòng nào / là chẳng thiết tha (2/4), nhấn vào lòng nào rồi kéo dài vế sau; chấp nhận cách đọc khác hợp nghĩa và được lí giải. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ ra cách ngắt phù hợp: 0,25 điểm. Nêu sắc thái giọng điệu phù hợp (bùi ngùi, tha thiết, gợi đồng cảm...): 0,25 điểm. Giải thích mối liên hệ giữa chỗ ngắt/nhịp đọc với sắc thái ấy: 0,5 điểm; lí giải đúng hướng nhưng chung chung: 0,25 điểm. 1 Không mặc định chỉ có một cách ngắt; không cho điểm lí giải nếu chỉ viết tạo nhạc điệu mà chưa gắn với câu thơ. Câu 6. (1,0 điểm) Cảnh lau bạc, lá rụng gợi vẻ tàn phai, vắng lạnh; hồn đơn phách chiếc, lênh đênh quê người gợi cô độc và thiếu chỗ nương tựa. Cảnh vật làm hoàn cảnh bơ vơ của những thân phận thêm thấm thía, qua đó cho thấy sự xót thương, đồng cảm của người nói. Không suy rằng mọi thanh bằng hay mọi cảnh thu đều nhất thiết biểu hiện một cảm xúc giống nhau. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng nét gợi tả của cảnh thu: 0,25 điểm. Nêu đúng nét cô độc/bơ vơ của hình ảnh hồn người: 0,25 điểm. Nối hai hình ảnh để lí giải thái độ xót thương, đồng cảm: 0,5 điểm; chỉ nêu thái độ đúng nhưng chưa nối hai hình ảnh: 0,25 1 điểm. Chấp nhận cách diễn đạt khác có căn cứ; không yêu cầu suy đoán tính cách tác giả ngoài văn bản. Câu 7. (1,0 điểm) Có thể không tán thành sự giới hạn tuyệt đối vào người quen: những hồn người nơi quê người vẫn được thương, không phân biệt quí/hèn. Trong đời sống, người lạ gặp khó khăn cũng cần được tôn trọng và hỗ trợ. Có thể điều chỉnh: quan tâm đến cả người lạ, giúp trong khả năng, chọn cách an toàn hoặc tìm người lớn/người có trách nhiệm hỗ trợ. Chấp nhận ý kiến nhấn mạnh cần thận trọng trước lời nhờ giúp nếu vẫn không thờ ơ hay phân biệt giá trị con người. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nhận xét rõ lời khuyên và nêu hướng điều chỉnh phù hợp: 0,25 điểm. Dùng căn cứ đúng từ đoạn thơ: 0,25 điểm. Lí giải nối cách nhìn trong thơ với ứng xử đời sống: 0,5 điểm; có lí lẽ phù hợp nhưng kết nối còn sơ lược: 0,25 điểm; chỉ khẳng 1 định đồng tình/không đồng tình: 0 điểm phần lí giải. Không buộc một hành động hoặc quan điểm y hệt gợi ý. 49 Biên soạn: ThuVienDeThi.com PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 8. (5,0 điểm) Gợi ý: Ném đá, phá tổ có thể làm chim bị thương, mất nơi trú hoặc ảnh hưởng trứng, chim non; không thể đánh giá tác hại chỉ bằng thời gian vui đùa. Nguyên nhân có thể do ham vui, chưa biết hậu quả hoặc hùa theo bạn. Người viết có thể chọn nói chuyện bình tĩnh, giải thích bằng tình huống cụ thể, rủ các bạn quan sát chim từ xa hoặc chuyển sang trò chơi không gây hại, nhờ người lớn hỗ trợ khi hành vi tiếp diễn. Một phương án kết hợp làm rõ người thực hiện, cách tiến hành, điều kiện an toàn vẫn được tối đa; không bắt một số lượng giải pháp. Không yêu cầu học sinh tự bắt, chữa hoặc chăm sóc chim, hay nêu số liệu sinh học, điều luật. Phản hồi phải chỉ ra điểm thiếu thuyết phục của lí lẽ chỉ đùa một chút và bảo vệ cách vận động phù hợp tâm lí bạn bè; tránh xúc phạm hoặc hành động nguy hiểm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác định đúng hành vi cần thay đổi và quan điểm: 0,5 điểm; nêu chưa rõ vấn đề cụ thể: 0,25 điểm. Giải thích quan hệ giữa cách con người vui chơi và sự 1 sống/nơi ở của động vật: 0,5 điểm; mới gọi tên quan hệ, chưa làm rõ: 0,25 điểm. Phân tích nguyên nhân phù hợp: 0,25 điểm. Lí giải tác động cụ thể bằng quan hệ nhân quả hoặc ví dụ phù hợp: 0,5 điểm; chỉ kể tác hại, chưa lí giải: 0,25 điểm. 0,75 Không yêu cầu số liệu hoặc kiến thức chuyên sâu. Giải pháp có hành động cụ thể, đúng vấn đề: 0,5 điểm; đúng hướng nhưng còn chung: 0,25 điểm. Nêu được người thực hiện: 0,25 điểm; cách tiến hành: 0,25 điểm; điều kiện thực hiện phù hợp, an toàn: 0,25 điểm. Không buộc số lượng 1,25 giải pháp; một phương án triển khai đầy đủ có thể đạt tối đa. Không cho điểm phần hành động nếu chỉ hô hào. Phần lí giải lựa chọn cách thuyết phục chấm ở tiêu chí cuối của phần Viết. Có mở, triển khai, kết và trình tự luận điểm hợp lí: 0,25 điểm. Kết nối lí lẽ, bằng 0,5 chứng và ý/đoạn để làm rõ quan điểm: 0,25 điểm. Từ ngữ, câu văn rõ nghĩa và phù hợp nghị luận: 0,25 điểm. Chính tả, ngữ pháp nhìn chung bảo đảm, lỗi lẻ tẻ không cản trở hiểu: 0,25 điểm. Lỗi nhiều gây khó 0,5 hiểu thì không cho điểm thành phần tương ứng; không trừ lại lỗi ấy ở tổ chức bài. Phản hồi lí lẽ biện hộ: chỉ ra vì sao chỉ đùa một chút không đủ phủ nhận tác hại, có lí lẽ phù hợp: 0,5 điểm; có phản hồi có căn cứ nhưng còn sơ lược: 0,25 điểm; chỉ phủ định hoặc chê hành vi mà chưa xử lí lí lẽ biện hộ: 0 điểm phần này. Cân nhắc cách thuyết phục: lí giải vì sao cách chọn có thể giúp các bạn nhận ra vấn 1 đề và thay đổi, gắn với tình huống/tâm lí người nghe: 0,5 điểm; lí giải đúng hướng nhưng còn một mặt: 0,25 điểm; chỉ nêu cách làm hoặc khẳng định sẽ hiệu quả mà chưa lí giải: 0 điểm. Hai phần chấm độc lập; không thưởng lại việc kể tác hại hay giải pháp. 50
Tài liệu đính kèm: