BÀI TẬP LỊCH SỬ 1. Bản "Chương trình hành động" của Việt Nam Quốc dân đảng (được công bố năm 1929) nêu nguyên tắc tư tưởng: A. Tự do - Dân chủ - Cơm áo - Hoà bình. B. tiến hành cách mạng bằng sắt và máu. C. Tự do - Bình đẳng - Bác ái. D. đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua. 2. Khẩu hiệu “ Không thành công thì thành nhân” là tư tưởng của tổ chức nào? A. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên B. An Nam công sản Đảng C. Việt Nam quốc dân Đảng D. Tân Việt cách mạng Đảng 3. Khẩu hiệu mục tiêu giai đoạn cuối của tồ chức Việt Nam Quốc dân đảng là gì ? A. Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ phong kiến. B. Đánh đuổi Pháp, giành lại độc lập dân tộc. C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền. D. Đánh đổ giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, lập nên nước Việt Nam độc lập 4. Mục tiêu và khẩu hiệu đấu tranh “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng” thuộc trong phong trào cách mạng giai đoạn 1930- 1945? A. 1930- 1931 B. 1936- 1945 C.1945- 1954 D. 1954- 1975 5. “Đả đảo đế quốc”, “Đả đảo phong kiến” là hai khẩu hiệu của phong trào cách mạng nào ở Việt Nam trong thời kì 1930 – 1945? A. Phong trào 1936 – 1939. B. Phong trào 1932 – 1935. C. Phong trào 1930 – 1931. D. Phong trào 1940 – 1945. 6. Khẩu hiệu đấu tranh về chính trị của công- nông trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là A. Tăng lương, giảm giờ làm. B. Giảm sưu, giảm thuế. C. “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc”! “Đả đảo phong kiến”!. “ Thả tù chính trị”! D. “ Nhà máy về tay thợ thuyền”, “ Ruông đất về tay dân cày” 7. Trong cao trào cách mạng 1930-1931, Đảng đã vận dụng những khẩu hiệu nào để đấu tranh? A. “ Chống đế quốc”, “chống phát xít”. B. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian” và “tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”. C. “Tự do, dân chủ” và “cơm áo, hoà bình”. D. “Độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày”. 8. Nhiệm vụ và khẩu hiệu cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936-1939 là gì? A. Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày. B. Đánh đuổi thực dân pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập. C. Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình.* D. Chống đế quốc phong kiến 9. Mục tiêu đấu tranh của thời kỳ 1936 – 1939 là gì? A. Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình. B. Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập cho dân tộc. C. Độc lập dân tộc và người cày có ruộng. D. Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo. 10. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 6( 11/1939) đã quyết định đề ra khẩu hiệu gì? A. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày”. B. “Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày”. C. “Giảm tô, giảm thuế chia lại ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng”. D. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày tiến tới thực hiện người cày có ruộng”. 11. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã quyết định đề ra khẩu hiệu gì? A. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày”. B. “Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày”. C. “Giảm tô, giảm thuế chia lại ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng”. D. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày tiến tới thực hiện người cày có ruộng”. 12. Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong: A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (3/1945). B. Chỉ thị ‘Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15/8/1945). D. Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào. 13. “Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến” (Sách giáo khoa, Lịch sử 12, trang 115). Điều kiện khách quan thuận lợi được đề cập trong đoạn trích trên cần được hiểu là: A. Quần chúng đã sẵn sàng nổi dậy đấu tranh. B. Các lực lượng vũ trang đã vào vị trí chiến đấu. C. Quân Đồng minh đã ủng hộ, giúp đỡ nhân dân Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa. D. Kẻ thù duy nhất của nhân dân Việt Nam đã hoàn toàn gục ngã. 14. “Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến” (Sách giáo khoa, Lịch sử 12, trang 115). Điều kiện khách quan thuận lợi được đề cập trong đoạn trích trên cần được hiểu là A. quần chúng đã sẵn sàng nổi dậy đấu tranh. B. các lực lượng vũ trang đã vào vị trí chiến đấu. C. quân Đồng minh đã ủng hộ, giúp đỡ nhân dân Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa. D. kẻ thù duy nhất của nhân dân Việt Nam đã hoàn toàn gục ngã. 15. “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ? A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch. B. Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. C. Thư của Hồ Chủ Tịch gởi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa.. D. Lời “Hịch” của Mặt trận Việt Minh. 16. Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi sang Pháp đã dặn dò Huỳnh Thúc Kháng: “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”. Theo em, cái “bất biến” của dân tộc ta trong thời điểm này là gì? Hòa bình B. Độc lập C. Tự do D. Tự chủ 17. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.” Đó là lời nói của ai, trong văn kiện nào A. Chủ tịch Hồ Chí Minh, B. Tổng Bí thư Trường Chinh. C. Thủ tướng Phạm Văn Đồng. D. Bí thư thứ nhất Lê Duẩn. 18. “Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.” Câu văn trên trích trong văn bản nào? A. Tuyên ngôn độc lập. B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.. C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng. D. Hịch Việt Minh. 19. Khẩu hiệu ‘‘ Một nắm khi đói bằng một gói khi no’’ trong bức hình dưới đây thể hiện phong phú truyền thống nào của dân tộc ta ? A. Yêu nước. B. Tương thân tương ái. C. Đoàn kết. D. Đánh giặc ngoại xâm. 20. Thiện chí của ta thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là A. kêu gọi toàn dân tham gia kháng chiến. B. chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. C. chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ. D. chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước. 21. Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” do ai ban hành? Vào ngày tháng năm nào? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh - 19/12/1946. B. Đại hội Đảng lần II - 2/1951. C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng - 22/12/1946.. D. Trung ương Đảng - 22/2/1947. “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Hồ Chủ Tịch đối với? A. Đội Cứu quốc quân. B. Trung đoàn Thủ Đô C. Việt Nam giải phóng quân. D. Vệ Quốc Quân. 22.Tác giả của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là? A. Hồ Chí Minh. B. Võ Nguyên Giáp. C. Phạm Văn Đồng. D. Trường Chinh 23.Bản chỉ thị “Tòan dân kháng chiến” của Ban thường vụ trung ương Đảng (22/12/1946) trình bày vấn đề gì? A. Kêu gọi tòan dân tham gia kháng chiến chống Pháp. B. Khái quát những nội dung cơ bản về đường lối kháng chiến chống Pháp.. C. Biểu dương tinh thần chiến đấu dũng cảm của trung đòan thủ đô. D. Kêu gọi các nước trên thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến của ta. 24. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi “Phá cho rộng, phá cho sâu, phá cho bọn Pháp không còn lợi dụng được ...”. Lời kêu gọi ấy phục vụ cho đường lối kháng chiến nào của Đảng ta A Toàn dân B Toàn diện C. Lâu dài D. Tự lực cánh sinh 25. Khẩu hiệu đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta (1946-1954) là A. kháng chiến Việt Nam toàn diện và trường kì. B. phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cămpuchia. C. kháng chiến dựa và sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài. D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài . 26.Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ? A. Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịchB. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng C. Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ D. Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp Phương châm tác chiến cuối cùng của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là: A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc. C. Đánh du kích. D. Đánh lâu dài. 27. “Bất kể trong tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng Việt Nam cũng là con đường bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hội nghị nào? A. Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (01-1959). B. Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7-1973).. C. Hội nghị Bộ Chính trị (30-9 đến 7-10-1973). D. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975). 28. Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ “Dùng người Việt đánh người Việt” nằm trong chiến lược chiến tranh nào của Mỹ? A. Chiến tranh đơn phương - chiến tranh đặc biệt B. Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ C. Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh Việt Nam hoá D. Chiến tranh cục bộ, Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh Việt Nam hoá 29. Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm ngụy mà diệt”? A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng Ấp Bắc. C. Chiến thắng Bình Giã. D. Chiến thắng Ba Gia 30. Trong thời đại mới, chúng ta cũng có một "Hội nghị Diên Hồng" với lời kêu gọi "Mỗi người chúng ta phải làm việc bằng hai để đền lại cho đồng bào miền Nam ruột thịt".Câu nói này được Hồ chủ tịch thể hiện trong sự kiện gì? A. Hội nghị Chính trị đặc biệt (3-1964).B. Vần kiện Hội nghị TW Đảng lần thứ12 (1965). C. Lời kêu gọi kháng chiến chống Mĩ (1966). D. Kì họp thứ hai Quốc hội khóa III (1965). 31. Câu nói “Không có gì quý hơn độc lập tự do” được Bác Hổ nói trong thời gian nào? A. Hội nghị Chính trị đặc biệt (3-1964). B. Vần kiện Hội nghị TW Đảng lần thứ 12 (1965). C. Lời kêu gọi kháng chiến chống Mĩ (1966). D. Kì họp thứ hai Quốc hội khóa III (1965). 32. “Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa”Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta? A. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng (7-1973). B. Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974). C. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng họp từ (tháng 12-1974 đến 8-01-1975. D. Nghị quyết của Bộ chính trị ngày 25-03-1975 33. Với chiến thắng Phước Long, giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào? A. Giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975. B. Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm1976. C. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuốI 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. D. Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhận định kể cả năm 1975 là thời cơ và chỉ thị rõ: ”Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.. 34. “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế của ta trong chiến dịch nào sau đây? A. Chiến dịch Tây nguyên. B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. C. Chiến dịch Hồ Chí Minh. D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh. 35. Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử A. Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thục dân kiểu mới của Mĩ, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi. B. Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới. C. Vì đây là một cuộc chiến tranh phi nghĩa của Mĩ – một đại diện của chủ nghĩa đế quốc. D. Vì đây là cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẩn cơ bản của thời đại. 36. Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 – 1926) là A. “Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Nhành lúa”. B. “Tin tức”, “Thời mới”, “Tiếng dân”. C. “Chuông rè”, “Tin tức”, “Nhành lúa”. D. “Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Người nhà quê”. 37. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tờ báo nào? A. Báo Tiền Phong. B. Báo Dân chúng. C. Báo Thanh niên. D. Báo Người cùng khổ. 38. Cơ quan ngôn luận của Đông dương cộng sản Đảng là? A. Cứu quốc, Giải phóng, Thanh niên B. Báo Đỏ C. Nhân dân, Người lao động, Chuông rè. C. Báo Búa liềm 39. Những tờ báo của Đảng ra công khai trong giai đoạn 1936-1939 là? A. Cứu quốc, Giải phóng, Thanh niên B. Dân chúng, Lao động, Tin tức. C. Nhân dân, Người lao động, Chuông rè. D. Người cùng khổ, Nhân đạo, Sự thật. 40. Trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939, có một cuốn sách chính trị phổ thông được lưu hành rộng rãi nhằm giới thiệu chủ nghĩa Mác – Lênin và chính sách của Đảng. Cuốn sách đó là? A. Bản án chế độ thực dân Pháp B. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản. C. Đề cương văn hoá Việt Nam. D. Vấn đề dân cày.. 41. Ai đã viết cuốn sách Vấn đề dân cày trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 A. Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp B. Hồ Chí Minh , Võ Nguyên Giáp C. Võ Nguyên Giáp , Phạm Văn Đồng D. Phạm Văn Đồng, Hồ Chí Minh 42. Bút danh Qua Ninh và Vân Đình viết sách Vấn đề dân cày là ai? A. Trường Chinh, Phạm Văn đồng B. Hồ Chí Minh , Võ Nguyên Giáp C. Võ Nguyên Giáp , Trường Chinh D. Phạm Văn Đồng, Hồ Chí Minh 43. Bản Đề cương văn hoá cứu quốc được ra đời năm 1943 do ai viết? A. Trường Chinh B. Hồ Chí Minh C. Võ Nguyên Giáp D. Phạm Văn Đồng 44. Bản Đề cương văn hoá cứu quốc được ra đời năm 1943 đã dẫn đến sự ra đời của tổ chức đoàn thể nào? A. Hội nông dân cứu quốc B. Hội công nhân cứu quốc C. Cứu quốc quân D. Hội văn hoá cứu quốc 45. Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyến định xuất bản báo: A. Báo giáo dục B. Báo Nhân dân C. BáoTiền Phong D. Báo đời sống 46. “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù phải hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải cương quyết dành cho được độc lập”. Bác đã nói câu đó trong trường hợp nào? A. Trong “Thư gởi đồng bào toàn quốc” tháng 10-1944. B. Trong “Thư kính cáo đồng bào” tháng 6-1941. C. Trong lúc Bác bị ốm nặng, tưởng khó qua khỏi, Người đã căn dặn đồng chí Võ Nguyên Giáp. D. Trong Chỉ thị thành lập “Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân”. 47. "Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam Kể năm hơn 4.000 năm Tổ tiên rực rỡ anh em một nhà" Bạn hãy cho biết bốn câu thơ trên mở đầu cho tác phẩm nào của Bác Hồ? A. Đường Kách mệnh. B. Con rồng tre. C. Nhật ký chìm tàu. B. Lịch sử nước ta. 48. Sự kiện nào thể hiện “Tư tưởng cách mạng tháng 10 Nga đã tấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam” A. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8-1925) B. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920) C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang dội ở Sa Diện- Quảng Châu (6-1924) D. Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Véc xai (6-1919) 49. Phong trào đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng đó là A. chống độc quyền thương cảng Sài Gòn. B. chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kỳ. C. phong trào “Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa”. D. thành lập Đảng lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng. 50. Khẩu hiệu của ta trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 là A. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”. B. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”. C. “Phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp” D. “Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”. 51. Văn kiện nào là cơ sở hình thành đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? A. Chỉ thị Phải phá tan cuộc tiến công mùa Đông của giặc Pháp B. Quân lệnh số 1 C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi. D. Tuyên ngôn độc lập 52. : “Bị tước đoạt đến hạt gạo mà họ năm nắng, mười sương mới kiếm được,hay mảnh vải mà họ phải thức khuya dậy sớm để dệt thành, họ sống cầm hơi với hớp cháo cám nhạt, và trần mình chịu rét lúc đêm đông.” . Đó là nhận định nói về tình cảnh của người nông dân Việt Nam trong thời kì: A.Trước khi thành lập Đảng. B.Thời kì 1930-1931. C. Sau cách mạng tháng Tám 1945. D. Thời kì 1939-1945. 53. : “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ: A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch. B. Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. C. Thư của Hồ Chủ Tịch gởi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa. D. Lời “Hịch” của Mặt trận Việt Minh. 54. Sách giáo khoa lịch sử lớp 12, trang 25, có viết: “Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta là đánh đổ bọn đế quốc Pháp; bọn phong kiến và giai cấp tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập ...”. Đây là một trong những nội dung của văn kiện nào? A.Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 do đồng chí Trần Phú soạn thảo B.Lời kêu gọi Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng (2-1930) C.Cương lĩnh chính trị của Đảng do đồng chí Nguyễn ái Quốc khởi thảo D.Tuyên ngôn độc lập 1945. 55. Tìm ra điểm giống nhau chiến dịch ĐBP (1954) với chiến dịch HCM (1975) về ? A. Đều là những chiến dịch ta chủ động tiến công và mang tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc. B. Đều là những chiến dịch ta chủ động tiến công và mang tính chất của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. C. Đều là những chiến dịch ta chủ động tiến công và mang tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh nhân dân D. Đều là những chiến dịch ta chủ động tiến công để giành thắng lợi cuối cùng 56. Tìm ra điểm khác nhau về Phương châm chiến dịch ĐBP (1954) với chiến dịch HCM (1975) : A. Chiến dịch ĐBP “Đánh chắc tiến chắc”, Chiến dịch Hồ Chí Minh “ Chắc đánh, chắc thắng”. B. Chiến dịch ĐBP “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, Chiến dịch Hồ Chí Minh “ đánh nhanh, thắng nhanh’ C. Chiến dịch ĐBP “ Chắc đánh, chắc thắng”, Chiến dịch Hồ Chí Minh “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” D. Chiến dịch ĐBP “Đánh chắc tiến chắc”, Chiến dịch Hồ Chí Minh “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”
Tài liệu đính kèm: